VIÊM KHỚP DẠNG THẤP (rheumatoid arthritis)

1. ĐẠI CƯƠNG

2. CƠ CHẾ BỆNH SINH

- Bệnh tự miễn với các yếu tố thuân lợi : nhiễm khuẩn, cơ địa, môi trường (lạnh ẩm kéo dài), tuổi, giới (nữ, >40 tuổi), di truyền,...

- Tế bào Lympho T đóng vai trò then chốt : sau tiếp xúc KN, tập trung tại các khớp tiết ra các cytokin --> Lympho B sản xuất yếu tố thấp bản chất là các globulin miễn dịch ( chủ yếu IgG, một số IgM) --> phức hợp miễn dịch lắng đọng màng hoạt dịch khớp
=> Màng máu màng hoạt dịch (pannus) tăng sinh phì đại xâm lấn vào đầu xương dươi sụn gây bào mòn xương, dính khớp, biến dạng khớp

3. TRIỆU CHỨNG HỌC

3.1 Lâm sàng : Diễn biến mạn tính với các đợt cấp sưng đau nhiều khớp kèm theo sốt, có thể có biểu hiện nội tạng

3.1.1 Biểu hiện tại khớp

- Vị trí : sớm nhất cổ tay. Giai đoạn toàn phát : khớp cổ tay ( 80 - 100%), khớp bàn ngón (70-85%), khớp đốt ngon gần (70 - 75), khớp gối (55-75 %), khớp cổ chân (40 - 75%), khớp khuỷu (20 -50%), khớp vai (2,4 - 6 %)

Cơ năng

+ Viêm khớp kiểu tiến triển : viêm nặng dần lên ở một khớp rồi phát triển sang khớp khác

+  Khớp sưng, đau, nóng, ít khi đỏ. Đau kiểu viêm : đau liên tục, tăng về đêm, kèm nóng, sưng, đỏ. 
    Mức độ đau : Thang Vas
                           Thang Ritchie : thầy thuốc dùng ngón cái ấn tại một khớp với lực vừa phải, BN đau nhiều, rụt chi lại thì cho 3 điểm, đau vừa, nhăn mặt cho 2 điểm, đau ít : 1 điểm, không đau : 0 điểm. Điểm Ritchie là tổng điểm của các khớp đau
                           Số lần thức dậy trong đêm vì đau
                           Số lượng thuốc giảm đau cần phải dùng

+ Cứng khớp buổi sáng > 1h hay gặp ở khớp cổ tay, các khớp nhỏ hai bàn tay, khớp gối

- Khám :

  • Khớp ngón gần hình thoi
  • Bàn tay gió thổi
  • Cổ tay hình lưng lạc đà
  • Ngón tay cổ cò, ngón tay thợ thùa khuyết
  • Khớp bàn ngón biến dạng, đưt gân duỗi ngón tay (thường gặp gân duỗi gần ngón 4,5)
  • Gan chân tròn, ngón chân vuốt thú
- Tổn  thương đốt sống cổ gây hủy xương dẫn đến các di chứng TK như liệt (muộn)

3.1.2 Biểu hiện toàn thân, ngoài khớp

- Hạt dạng thấp
  • Vị trí : trên xương trụ gần khớp khuỷu, trên xương chày gần khớp gối, quanh các khớp nhỏ bàn tay
  • Tính chất : Chắc, không di động, không đau, không vỡ
  • BN Việt Nam ít gặp
- Viêm mao mạch :Hồng ban ở gan bàn chân tay, hoại tử tiểu đm quang móng chi, đầu chi, tắc mạch lớn gây hoại thư

- Gân, cơ, dây chằng, bao khớp : cơ cạnh khớp teo
                                                      Viêm gân (thường gặp gân Achille), đôi khi đửt (gân duỗi gần ngón tay 4,5)
                                                      Kén Baker khoeo chân

- Biểu hiện tạng : viêm màng phổi,cơ tim, màng tim, van tim,...

- Khác :
  • HC thiếu máu : do viêm mạn tính, do XHTH vì dùng thuốc corticoid, CVKS, do suy tủy xương bởi thuốc nhóm DMARD's
  • Rối loạn TKTV : cơn bốc hỏa, thay đổi tính tình
  • Hiếm gặp : HC ống cổ tay, cô chân. Viêm mống mắt. Nhiễm bột ở thận
2. Cận lâm sàng

2.1 HC viêm sinh học

- Tốc độ máu lắng tăng trong các đợt tiến triển

- Tăng các protein viêm : fibrinogen, fibrin, CRP, gamma globin, ferritin (không mang sắt)

- HC thiếu máu : giai đoạn đầu có thể thiếu máu HC bình thường, muộn thiếu máu nhược sắc, hồng cầu nhỏ, thường kèm giảm Fe huyết thanh, tăng ferritin, không đáp ứng với điều trị sắt

2.2. HC miễn dịch

- Yếu tố dạng thấp RF huyết thanh (Rheumatoid Factor) : > 14 IU/ml là (+) trong 60 -70 % BN

- Kháng thể kháng CCP (anti-CCP - anti cyclic citrullinated peptid) : xuất hiện sớm, nhiều khi trước viêm khớp, có giá trị tiên lượng VKDT có hủy hoại khớp (75-80 % BN)

2.3 Chẩn đoán hình ảnh

- X quang :

  • Bào mòn xương (đặc hiệu trong VKDT) : ở bờ rìa khớp, bề mặt khớp. Hay hình giả nang (hốc trong xương.
  • Phù nề phần mềm
  • Mất chất khoáng phần đầu xương cạnh khớp, hẹp khe khớp
  • Muộn : hủy đầu xương, khe khớp hẹp nham nhở, dính khớp, bán trật khớp, lệch trục khớp
Phân loại giai đoạn steinbroker
  • GĐ 1 : XQ chưa thay đổi chỉ thấy mất khoáng đầu xương
  • GĐ 2 : Hình bào mòn xưng, hốc trong xương, hep nhẹ khi khớp
  • GĐ 3 : khơ khớp hẹp rõ, nham nhở, dính khớp một phần
  • GĐ 4 : dính khớp và biến dạng trầm trọng, bán trật khớp, lệch trục
Thường gặp nhất ở khối xương cổ tay, bàn tay

- SA và MRI :  phát hiện được cả hình bào mòn xương và viêm màng hoạt dịch (XQ không thấy)

4. CHẨN ĐOÁN

4.1 Chẩn đoán xác định : Tiêu chuẩn ACR 1987

      1) Cứng khớp buổi sáng > 1h
      2) Viêm 3 /14 khớp : ngón gần, bàn ngón tay, cổ tay, khuỷu, gối, cổ chân, bàn ngón chân (hai bên) > 6 tuần
      3) >= 1 khớp viêm ở : ngón gần, bàn ngón tay, cổ tay
      4) Có tính đối xứng
      5) Hạt dưới da
      6) RF (+)
      7) X quang khối cổ tay : bào mòn xương, mất chất khoáng đầu xương

CĐXĐ : >= 4/7 tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn ACR/EULAR 2010 - American College of Rheumatology/ European League Against Rhumatism

Đối tượng là các bnh nhân:

- Có ít nht mt khp được xác định viêm màng hot dch trên lâm sàng.- Viêm màng hot dch khp không do các bnh lý khác.

Biu hin Đim

A. Bi
u hin ti khp


1 khp ln
2-10 kh
p ln
1-3 kh
p nh(có hoc không có biu hin ti các khp ln)
4-10 kh
p nh(có hoc không có biu hin ti các khp ln)
>10 kh
p (ít nht phi có 1 khp nh)
0
1
2
3
5

B. Huyết thanh (ít nht phi làm mt xét nghim)

RF âm tính và Anti CCP âm tính                                                     0
RF dương tính thp* hoc Anti CCP dương tính thp*                   2
RF dương tính cao* hoc Anti CCP dương tính cao*                      3

C. Các yếu tphn ng pha cp (cn ít nht mt xét nghim)

CRP bình thường và Tc độ lng máu bình thường                         0
CRP
tăng hoc Tc độ lng máu tăng                                              1

D. Thi gian biu hin các triu chng

<6 tun                                                                                              0
6 tun                                                                                              1

Chn đoán xác định: khi số đim 6/10

* D
ương tính thp khi 3 ln gii hn cao ca bình thường.
   D
ương tính cao khi > 3 ln gii hn cao ca bình thường.  

4.2 Chẩn đoán phân biệt

- Thấp khớp cấp
  • Trẻ tuổi, không gặp sau 26 tuổi
  • Sưng đau các khớp nhỡ (khuyu, cổ chân, gối)
  • Viêm cấp tính kiểu di chuyển ( viêm từ khớp này kháng khớp khác khi khớp cũ đã khỏi)
  • TS nhiễm sốt, viêm họng trước đó khoảng một tuần, ASLO (+)
  • Thường kèm theo viêm tim : nhịp tim nhanh, tiếng thổi
  • Tiêu chuẩn Jone 1992:
+  Các tiêu chuẩn chính:
- Viêm đa khớp ( Polyarthritis ) : đau sưng đỏ các khớp to  với các đặc điểm lâm sàng không cử động được khớp, đau khớp có tính chất di động , từ khớp này sang khớp khác khi khỏi không để lại di chứng gì .
- Viêm tim: nghe tim có tiếng thổi tâm thu hay tâm trương hoặc có tiếng cọ màng tim, tim to, mạch nhanh nhỏ .
- Cục Meynet dưới da : rắn, di động , to bằng hạt đỗ đến hạt ngô , thường sờ thấy ở khớp và cột sống .
- Hồng ban :  dấu hiệu cho thấy có các biến đổi tổ chức dưới da .
- Múa giật : rối loạn về thần kinh dẫn đến vận động không tự chủ do tổn thương não .
+  Các tiêu chuẩn phụ sốt , điện tâm đồ sóng PR kéo dài , tiền sử đã mắc viêm khớp do liên cầu , tốc độ máu lắng tăng cao, C-reactin protein (+) , bạch cầu tăng 
Nhứng dấu hiệu nhiễm liên cầu
- Tìm thấy liên cầu ở họng.
- Định lượng ASLO tăng.
- Định lượng các kháng thể khác: AH, ADNase B ….
Chẩn đoán bệnh thấp tim cần có 1 tiêu chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ , hoặc hai tiêu chuẩn chính và xét ngiệm có thể thấy nhiễm liên cầu .

-  

-Lupus ban đổ hệ thống
  • Thường gặp ở nữ, trẻ tuổi
  • TC ngoài khớp : ban cánh bướm, nhạy cảm ánh nắng, tổn thương thận, sốt kéo dài, rụng tóc, mất kinh,...
  • VKDT trong bệnh lupus thương không có hình bào mòn trên XQ
  • Chẩn đoán : ACR 1982- 11 tiêu chuẩn xem bài lupus ban đỏ hệ thống tên cùng blog
- Xơ cứng bì toàn thể
  • Thường nữ, trẻ
  • Thường kèm hc Raynaud
  • Tổn thương da : dày, cứng, rối loạn sắc tố,... 
- Thoái hóa khớp
  • Thường gặp nữ, trung niên
  • Thường ở khớp gối, khớp ngón gần, ngón xa bàn tay
  • Có thể có hạt Heberden (ngón xa), hạt Bouchat (ngón gần)
  • Đau kiểu cơ học (tăng khi vận động giảm hoặc hết đau khi nghỉ ngơi), sưng đau mức độ nhẹ
  • Dh phá rỉ khớp : cứng khớp sáng ngủ dậy hoặc lâu không vận động (<30p)
  • HC viêm sinh học (-), RF thường (-)
- Gút mạn tính
  • Thương gặp nam giới, trung niên
  • Ts có đợt sưng đau cấp tính ngón chân cái hoặc các khớp chi dưới
  • Hạt tophi
  • A.uric máu cao (> 420 micromol/l ở nam, > 360 ở nữ)
  • Có thể kèm RL đường, lipid máu
  • Chẩn đoán tiêu chuẩn Bennett và Wood 1968 xem ở cùng blog
- Hội chứng Pierre Marie
  • Thường nam giới trung niên, tiền sử nghiện thuốc lá, thuốc lào, ho khạc kéo dài hoặc ho ra máu
  • Sưng đau các khớp nhỏ nhỡ bàn tay, chân, đối xứng, đau dọc xương chày hai bên, ngón tay dùi trống
  • XQ ngực hoặc CT thấy u phế quản phổi, u trung thất. Cắt u hết TC khớp
4.3 Đánh giá mức độ hoạt động bệnh

- Xác định đợt tiến triển theo EULAR : có >= 3 khớp sưng và 1 trong 3 tiêu chuẩn sau
  • Ritchie >= 9 điểm
  • Cứng khớp buổi sáng > 45p
  • Máu lắng giờ đầu 28 mm
- Đánh giá mức độ hoạt động theo DAS28 (Disease activity score) - dùng app tính hoặc lên internet, công thức phức tạp dựa vào số khớp ảnh hương, số khớp sưng, chất lượng cuộc sống, CPR hoặc CSR
  • < 29 : không hoạt động
  • 2,9 <= DAS28 < 3.2 : Hoạt động nhẹ
  • 3,2 <= DAS28 <= 5,1 : Hoạt động trung bình
  • > 5,1 : Hoạt động mạnh
5. DIỀU TRỊ

5.1 Nguyên tắc 

- Mục đích : kiểm soát quá trình viêm, phòng hủy khớp, bảo tồn chức năng khớp, giảm các triệu chứng

- Phương pháp : thuốc, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng, giáo dục tư vấn

- Nguyên tắc dùng thuốc
  • Thuốc giảm đau, chống viêm (chữa TC) và DMARD's từ giai đoạn đầu
  • Nguyên tắc số thuốc và liều thuốc tối thiểu có tác dụng
  • Corticoid chỉ sử dụng trong các đợt tiến triển
  • DMARD's tốt nhất : Methotrexat + thuốc chống sốt rét trong 5 năm đầu, sau dùng Methotrexat đơn độc
5.2 Các thuốc điều trị triệu chứng

5.2.1 Glucocorticoid

- CĐ : 
  • Chờ nhớm thuốc DMARD's có hiệu quả
  • Có đợt tiến triển bệnh
  • BN đã phụ thuốc corticoid 
- Nguyên tắc : liều tấn công, ngắn ngày, đạt hiệu quả thì giảm liều thay dần bằng CVKS

- Liều :

+ Mini bolus ( đợt tiến triển hoặc hoạt động mạnh DAS28 > 5,1) : truyền TM 80 - 125 mg methylprednisolon pha 250 ml dung dịch sinh lý x 3-5 ngày liên tiếp. Liều duy trì : uống 1,5 - 2 mg/kg/24h tính theo prenisolon

+ Prednisolon hoăc thuốc tương đương (Liu 1 viên prednison 5mg tương đương vi 1 viên ca các loi thuc sau: cortison (25mg), methylprednisolon (4mg), triamcinolon (4mg), betamethason (0,75mg).): 1 - 1,5 mg/kg/ngày (CĐ bệnh hoạt động trung bình). Liều cao > 40 mg/ngày chia 2 lần 2/3 buổi sáng, 1/3 buổi tối. Liều < 40 mg/ngày uống một lần lúc 8h sáng sau ăn. Giảm 10 % liều mỗi tuần tùy theo lâm sàng và xét nghiệm. Thường sau 1-2 tháng có thể thay bằng CVKS

+ BN phụ thuốc corticoid : liều 5-7,5 mg/24h uông 1 lần lúc 8h sáng sau ăn (ĐẾN BAO GIỜ ????

- Sử dụng thêm các thuốc PPI

5.2.2. CVKS

- Các thuc kháng viêm c chế chn lc COX2 (được chn la đầu tiên vì thường phi sdng dài ngày và ít có tương tác bt li vi methotrexat).

Celecoxib: 200mg, u
ng 1 đến 2 ln mi ngày.

Ho
c Meloxicam: 15 mg tiêm (chích) bp hoc ung ngày mt ln.

Ho
c Etoricoxib: 60 - 90 mg, ngày ung mt ln.

Các thu
c kháng viêm c chế không chn lc:

Diclofenac: u
ng hoc tiêm bp: 75mg x 2 ln/ngày trong 3 - 7 ngày. Sau đó ung: 50 mg x 2 - 3 ln/ ngày trong 4 - 6 tun.
Brexin (piroxicam + cyclodextrin) 20mg ung hàng ngày. Hoc các thuc kháng viêm không steroid khác (liu tương đương).

- Lưu ý: khi dùng cho các bnh nhân có yếu tnguy cơ có các tác dng không mong mun ca thuc KVKS (NSAIDs) [bnh nhân già yếu, tin s(tin căn) bbnh lý ddày…] hoc điu trdài ngày, cn theo dõi chc năng thn và bo vddày bng các thuc c chế bơm proton.  

- Chng chỉ định tuyt đối:

+ Bnh lý chy máu không được kim soát.
+ Tin sdị ứng, mn cm vi thuc.
+ Loét ddày tá tràng đang tiến trin.
+ Suy tế bào gan mc độ va đến nng.
+ Phncó thai ba tháng đầu hoc ba tháng cui, phnữ đang cho con bú.

- Chng chỉ định tương đối, thn trng:

+ Nhim trùng đang tiến trin.
+ Hen phế qun.
+ Tin sviêm loét ddày tá tràng. 

5.2.3 Các thuốc giảm đau

* Sơ đồ bậc thang của WHO

- Bc 1: Thuc không có morphin (paracetamol, thuc chng viêm không
steroid li
u thp, noramidopyrin, floctafenin...).
- Bc 2: Morphin yếu (codein, dextropropoxyphen, buprenorphin, tramadol).
- Bc 3: Morphin mnh. 

- Điu trgim đau trong các bnh cơ xương khp ti Vit Nam chyếu sdng
thu
c gim đau bc 1 và 2.
Bng liu mt sthuc gim đau bc 1-2 theo khuyến cáo ca Tchc Y tế Thế gii (WHO)

Bc Tên chung Liu 24h gi(mg)Trình bày
(mg)
       Bậc 1ParacetamolFloctafenin 

Thuc chng viêm không steroid
500-3.000


200-1.200


100-200
Viên nén 500
Viên nén 650
Viên s
i 500

Viên nén 200

 
Viên nén
Bậc 2
------------------------------------

Paracetamol 325 mg +Tramadol 37,5mg



Paracetamol 500 mg
+ Codein 30 mg

1-4 ln, mi ln
1-2 viên

1-3 ln, mi ln
1-2 viên

 

  Viên nén



   

    Viên si

5.3 Các thuốc điều trị cơ bản

5.3.1. DMARD's kinh điển

* Thuốc chống sốt rét tổng hợp hydroxychloroquin hoc quinacrin hydrochlorid

- Liều : 200 - 600 mg/ngày. VN thường dùng 200 mg/ngày

- CCĐ : suy giảm G6PD, tổn thương gan, cân nhắc ở PNCT

- TDKMM
  • Chán ăn, nôn, đau thượng vị, xạm da, khô da
  • Viêm lưới võng mạc không hồi phục, gây mù --> kiểm tra thị lực, thị trường, soi đáy mắt 6 thang/lần. không dùng quá 5 năm
* Methotrexat : tranh chấp với a folic, giảm tổng hợp ADN, chống viêm, ức chế md

- Liều : 10 mg/tuần (5 - 20 mg/tuần) tiêm bắp hoặc uống, khởi đầu là 10 mg/tuần

- Cách dùng : 
  • Khời đầu uống 10 mg/tuần uống cả vào 1 lần một ngày cố định trong tuần. Kém dung nạp có thể tiêm. Có thể tăng giảm liều tùy hiệu quả
  • Hiệu quả thường đạt sau 1 - 2 tháng, nên sau 1-2 tháng mới chỉnh liều. Khi các triệu chứng thuyên giảm thì giảm các thuốc kết hợp : giảm corticoid thay dần bằng CVKS, thuốc giảm đau giảm cuối cùng
  • Không có hiệu quả đối các thuốc tương đương
- Thường kết hợp thuốc chống sốt rét tổng hợp, bổ sung a.folic

- CCĐ

  • Hạ BC
  • Suy gan, thận
  • Tổn thương phổi mạn tính
  • Có ý muốn có thai
- TDKMM :
  • Loét miệng, nôn, buồn nôn
  • Độc tế bào gan, tủy

Ví dcth:

- Methotrexat viên 2,5mg , 4 viên mi tun, ung mt ln duy nht vào th2 hàng tun.
- Acid folic viên 5mg: ung th4 và th6 hàng tun, mi ngày ung 1 viên 5mg. 

 - Các XN cần làm trước và trong khi dùng thuốc
  • Tế bào máu ngoại vi : ngừng thuốc khi BC < 2000/mm3
  • Men gan, chức năng gan : CCĐ khi có suy tế bào gan hoặc men gan cao, ngừng thuốc khi men gan > 2 lần bt
  • Chức năng thận (creatinin, ure máu) : không CĐ khi suy thận
  • Hô Hấp : nên đo chức năng hô hấp trước khi dùng thuốc. CCĐ bệnh phổi mãn tính
  • Phụ nữ độ tuổi sinh đẻ, nam có vợ muốn có con phải có biện pháp tránh thai an toàn, ngường thuốc 2 tháng trước khi muốn thụ thai
* Sulfasalazine

- CĐ : Khi có CCĐ với methotrexat

- Liều : 2-3 g/ngày. Ba ngày đầu 1v 0,5 g/ngày. 3 ngày tiếp 2 v chia 2 lần/ngày. không thấy tdkmm duy trì 4v//ngày chia 2 lần

5.3.2 DMARD mới

Điu trsinh hc (Biological therapy) là trliu sdng các tác nhân sinh hc nhm kích thích hoc khôi phc li khnăng ca hthng min dch hoc tác động trc tiếp trên bnh tương tnhư đáp ng ca hthng min dch nhm mc đích bo vcơthchng li nhim trùng, bnh tt.

- Các thuc hin có ti Vit Nam:

+ Nhóm kháng TNF-α: etanercept, infliximab…+ Nhóm c chế tế bào lympho B: rituximab.+ Nhóm c chế Interleukin 6: tocilizumab.

- Chỉ định trong các trường hp bnh tmin (viêm khp dng thp, lupus ban
đỏ hthng, viêm ct sng dính khp, thp khp vy nến, ...) kháng vi các điu trthông thường. Đối vi bnh viêm khp dng thp, thường vn kết hp vi methotrexat
n
ếu không có chng chỉ định. Gn đây nhóm thuc này được nhiu tác gikhuyến khích
s
dng sm nhm tránh các tn thương phá hy khp.

- Các thuc nhóm này nói chung khá an toàn nếu được theo dõi, qun lý tt. Tác
d
ng không mong mun đáng ngi nht ca các thuc này là lao và các nhim khun cơhi, nhim virus (đặc bit virus viêm gan B, C), ung thư.

Quy trình sàng lc bnh nhân trước khi chỉ định thuc sinh hc:

          1. Hi bnh nhân vtình trng tiêm chng

Không nên dùng vc xin sng và bt hot đồng thi vi các thuc sinh hc.

          2. Kho sát các cơ quan dnhim khun

- - Phi: Cn loi trviêm phi do vi khun, đặc bit là lao phi: Khám lâm
sàng, ch
p phim Xquang quy ước phi thng, nếu có nghi ng, chỉ định CT ngc lp
m
ng, nếu có tn thương, cn ni soi phế qun, cy dch phế qun tìm vi khun, BK.
K
ết hp vi kết quxét nghim test da Mantoux.- Thn tiết niu: Tng phân tích nước tiu, cy tìm vi khun.- Răng hàm mt - tai mũi hng.- Tim: Nghe tim, siêu âm tim nếu nghi ng- Nhim virus: HIV; HbsAg; Anti HCV.

           3. Kho sát phát hin ung thư

Cn kho sát các cơ quan sau, nếu có tn thương hoc nghi ngtn thương, tuân
theo quy trình ch
n đoán ung thư các tng.- Trung tht: Xquang quy ước phi thng, nếu có nghi ng, chỉ định CT ngc
l
p mng như trên.- bng: Siêu âm bng.- Khám hthng hch và toàn trng.

           4. Các trường hp cn lưu ý

- Nghi ngnhim lao:

+ Trường hp Mantoux dương tính mà Xquang và CT phi bình thường, nên ni
soi ph
ế qun cy tìm vi khun lao, PCR- BK. Nếu không thc hin được ththut này,
b
nh nhân cn được điu trnhư lao sơ nhim trước khi tiến hành điu trsinh hc và
ph
i được theo dõi cht chvkhnăng khi phát lao trong quá trình điu tr.+ Trường hp có nhim lao: Cn điu trlao trước. Sau đó đánh giá, xem xét li
ch
ỉ định điu trsinh hc.

- Nhim virus viêm gan:

Trường hp kháng thdương tính, nếu không có bng chng ca tăng sinh ca
virus và các enzym gan bình th
ường có thxem xét chỉ định điu trsinh hc. Trường
h
p viêm gan tiến trin, cn điu trviêm gan trước khi đánh giá, xem xét li chỉ địnhđiu trsinh hc.

5.3.3. Điều trị cụ thể

+ Thmi mc và ththông thường: sdng các thuc DMARDs kinh đin methotrexat khi đầu 10 mg mt ln mi tun. Tùy theo đáp ng mà duy trì liu cao hoc thp hơn (7,5 - 15 mg) mi tun (liu ti đa là 20 mg/ tun).

Ho
c Sulfasalazin khi đầu 500 mg/ngày, tăng mi 500 mg mi tun, duy trì ở liu 1.000 mg x 2 ln mi ngày.

K
ết hp: methotrexat vi sulfasalazin hoc hydroxychloroquine nếu đơn trliu không hiu qu.

K
ết hp: methotrexat, sulfasalazin và hydroxychloroquine nếu kết hp trên không hiu qu.

+ Thnng, kháng trvi các DMARDs kinh đin (không có đáp ng sau 6
tháng) c
n kết hp vi các thuc sinh hc (các DMARDs sinh hc).

Trước khi chỉ định các thuc sinh hc, cn làm các xét nghim để sàng lc lao,
viêm gan, các xét nghi
m chc năng gan thn và đánh giá mc độ hot động bnh (máu
l
ng hoc CRP, DAS 28, HAQ).

Kết hp methotrexate và thuc kháng Interleukin 6 (tocilizumab):


Methotrexat 10 - 15 mg mi tun + tocilizumab 4 - 8mg/kg cân nng, tươngđương 200 - 400mg truyn TM mi tháng mt ln.

Ho
c kết hp methotrexate và mt trong bn loi thuc kháng TNF α sau:

Methotrexat 10-15 mg m
i tun + etanercept 50mg tiêm dưới da mi tun mt ln.
Methotrexat 10-15mg m
i tun + infliximab truyn TM 2-3mg/kg mi 4 - 8 tun.
Methotrexat 10-15mg m
i tun + adalimumab 40mg tiêm dưới da 2 tun mt ln.
Methotrexat 10-15mg m
i tun + golimumab 50mg mi tháng 1 ln - tiêm dưới da.
Hoc kết hp methotrexate và thuc kháng lympho B (rituximab):
Methotrexat 10 - 15 mg mi tun + rituximab truyn TM 500 – 1000mg x 2 ln, cách 2 tun, có thnhc li mt hoc hai liu trình mi năm. Sau 3 – 6 tháng điu tr, nếu thuc sinh hc thnht không hiu qu, có thxem xét thuc sinh hc thhai, tương tnhư vy, có thxem xét thuc sinh hc thba khi sau 3 – 6 tháng, thuc sinh hc thhai không hiu qu.  

5.4 Các phương pháp điều trị khác :

- Tiêm nội khớp corticoid

  • Hydrocortison acetat : tiêm 3 lần / đợt, cánh nhau 3-4 ngày
  • Betamethasone dipropioate hoặc Methypredinisolone acetet : tiêm 1 mũi duy nhất


- Phục hồi chức năng, chống dính khớp

- Y học cổ truyền và nước suối khoáng

- Điều trị ngoại khoa

* CÔNG THỨC CHẨN ĐOÁN

Phần 1 : Bệnh chính và bệnh kèm theo
Phần 2 : Cụ thể hóa 7 tiểu chuẩn của bệnh chính
1. Tên bệnh : VKDT
2. Nguyên nhân :tự miễn không cần nêu
3. Thể bệnh : RF (+) hay (-)
4. Giai đoạn bệnh : theo phân loại SteinBroker
5. Mức độ hoạt động bệnh : dùng DAS28
6. Biến chứng bệnh , thuốc :
7. Đặc điểm bệnh, bệnh nhân : dị ứng, ....

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

HỘI CHỨNG LY GIẢI U

CÁC CHỈ SỐ BÌNH THƯỜNG CẬN LÂM SÀNG CƠ BẢN