PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT (Benign Prostatic Hyperplasia- BPH)
1. ĐẠI CƯƠNG - GIẢI PHẪU
- Nặng khoảng 20g, dậy thì tăng 1,6g/năm. 40T-90T tăng 0,4g/năm
- Giải phẫu 5 vùng
- Vùng đệm xơ-cơ trước : lớp dày đặc phủ toàn bộ mặt trước tuyến, gồm cơ trơn bao quanh niệu đạo gần chố thắt hẹp lại cảu bàng quang không chứa tuyến
- Vùng ngoại vi : chứa 75% mô tuyến, nơi xuất hiện phần lớn UT TTL,
- Vùng trung tâm
- Mô trước TTL : khối cơ trơn hình trụ quanh niệu đạo gần và kéo lên tận phía trên ụ núi, và các tuyên nhỏ xíu. Vai trò cơ thắt vào thời điểm phóng tinh.
- Vùng chuyển tiếp : nhóm nhỏ những ống tập hợp lại với nhau. Là vùng tăng sinh mạnh nhất khi bị BPH
2. NGUYÊN NHÂN
- Liên quan tuổi và nội tiết. Androgen lưu hành và DHT (dihydrotestosteron) có vai trò quan trọng
- Yếu tố nguy cơ :
- Yếu tố nguy cơ :
- Tuổi càng cao
- Tiền sử gia đình có người bị BPH
- Da đen > Da trắng > Da vàng
- Chức năng tinh hoàn : liên quan testosterol
- Hoạt động tình dục ??
3. SINH BỆNH HỌC
- TTL gồm tổ chức tuyến và tổ chức đệm. BPH là sự phì đại tổ chức đệm, quá sản tổ chức sơ, tổ chức liên kết, giảm chức năng tuyến
- Tổ chức tuyến có hệ thống TK tự động gây co thắt khi bị kích thích, tập trung nhiều thụ cảm α aldrenergic, số ít β aldrenergic, không có receptor cholinergic.
⇒ HC tắc nghẽn : TTL to ra chèn ép vào niệu đạo, đồng thời kích thích và α aldrenergic receptor gây co cơ tron thắt cổ bàng quang và niệu đạo
Kích thích α aldrenergic receptor còn gây HC kích thích
4. CHẨN ĐOÁN
4.1 Lâm sàng
- HC tắc nghẽn : đái khó, đái nhỏ giọt, ngập ngừng, gián đoạn, tia nhỏ yếu, cảm giác đái không hết, bí đái
- HC kích thích : đái gấp, đái đêm, đái rỉ, đái nhiều lần(ngày >8 lần, đêm >1 lần), không nhịn được tiểu
Đánh giá :
≤ 7 : Rl nhẹ
8-19 : RL vừa
20-35 : Rl nặng
4.2 Thăm trực tràng
- Ước lượng kích thước TTL, hình dáng khối u, mật độ chắc hay mềm, bề mặt nhẵn hay u cục, còn sờ thấy rãnh giữa không, đau không. Xơ bộ có thể tìm được ung thư không
- TLT bình thường 2-2,5 cm, mật độ mềm, ranh giới rõ, không đau
- BPH : khối mật độ mềm căng, ranh giới rõ, 4-5 cm hoặc 5-6 cm hoặc hơn
- UT TLT : có nhân rắn hay khối u rắc chắc không cân đối, ranh giới không rõ, không di động.
4.3 Siêu âm
- Kích thước, khối lượng TTL, cân đối hai thùy ?
- Lồi vào lòng bàng quang?
- BPH thường tính dội âm không đều, vùng giảm âm, vùng tăng âm
- Khi phát hiện nhân u, nhất là nhân giảm âm phải thận trọng chọc dò, sinh thiết
4.4 Soi bàng quang :
- Đánh giá sự tắc nghẽn đường niêu
4.5 Chẩn đoán phân biệt : UT TTL
- PSA bt < 4 ng/ml
PSA 4 -10 ng/ml : 25% UT
PSA > 10 ng/ml : 50% UT ⇒ CĐ sinh thiết
- PSA bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố : tuổi, chủng tộc, thăm trực tràng
- fPSA/tPSA < 0,15 ->> nguy cơ UT cao
5. TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG
* Tiến triển
HC tắc nghẽn, HC kích thích ngày càng nặng dần với đợt cấp và đợt lui bệnh
* Biến chứng :
- Bí đái: có khi do BN dùng thuốc kích thích alpha aldrebergic
- Sỏi tiết niệu
- Túi thừa bàng quang
- NK tiết niệu và viêm TTL
- Đái máu
- Ư nước bể thân lâu ngày dẫn đến NTTN, suy thận
- UT TTL
6. DIỀU TRỊ
6.1 Điều trị nội khoa
* CĐ
- RL tiểu tiện mức độ trung bình đến nặng (IPSS >8)
- Điều trị nội khoa có hiệu quả
- Không có chỉ định bắt buộc ngoại khoa (sỏi, túi thừa bàng quang, UT TTL)
- Phương pháp lựa chọn an toàn và nâng cao chất lượng cuộc sống
- Trọng lượng TTL < 60g
6.1.1 Thuốc ức chế alpha1
- Làm giãn cơ thắt cổ bằng quang, trong tuyến, vỏ tuyến nhưng không làm co cơ bàng quang
- Tác dụng :
+ Tác dụng nhanh, giảm 4-6 điểm IPSS sau 15 ngày
- TDKMM : hạ HA tư thế, chóng mặt, đau đầu, mệt, buồn nôn, ⇒ Uống thuốc trước khi đi ngủ
- Thuốc
+ Ức chế chọn lọc alpha1 : Alfuzosin, Terazosin, Doxazosin, Támulosin
+ Ức chế không chọn lọc : Phenoxybenzamine
6.1.2 : Ức chế 5 alpha reductase
- Làm testosterol không chuyển thành DHT (dihydrotestosterol- có tác dụng trên TTL làm tăng kích thước). Là thuốc duy nhất làm giảm kích thước tuyến
- Có thê phối hợp thuốc chẹn alpha
- TD rõ sau 6-12 tháng
- Ít tác dụng phụ
- Làm PSA giảm 1 nửa
- Thuốc : Finasterid 5 mgg x 1v/ngày
Dustasterid (Avodart) 0,5 mg x 1v/ngày. Dùng kéo dài 6-12 tháng
6.1.3 Chiết xuất từ thảo dược ( Permixon, Tadenan, Prostamol)
- Giảm gắn protein với nội tiết tố sinh dục
- Ức chế 5 alpha reductase
- Có tác dụng của estrogen
- Ức chế các yếu tố tăng sinh
- Ngăn chặn tổng hợp protagaslandin
- Chống viêm
- Thuốc : Tadenan 50 mg x 2 lần/ngày
Permixon 80mg, 2v x 2 lần /ngày
* Phối hợp 2 trong 3 thuốc trên tăng hiệu quả rõ rệt
6.1.4 Điều trị kháng sinh nếu có NKTN phối hợp
6.2 Khác
* Chỉ định ngoại khoa :
- BPH gây suy thận
- Bí tiểu
- Nhiễm trùng tiết niệu tái đi tái lại
- Sỏi bàng quang hoặc đái máu toàn bãi tái đi tái lại
- HC LUTS ảnh hưởng chất lượng cuộc sống nhiểu ở những bệnh nhân không đáp ứng các điều trị khác hoặc không muốn tuân thủ các phương pháp khác
* Chỉ định ngoại khoa :
- BPH gây suy thận
- Bí tiểu
- Nhiễm trùng tiết niệu tái đi tái lại
- Sỏi bàng quang hoặc đái máu toàn bãi tái đi tái lại
- HC LUTS ảnh hưởng chất lượng cuộc sống nhiểu ở những bệnh nhân không đáp ứng các điều trị khác hoặc không muốn tuân thủ các phương pháp khác
------------------
- Bóng làm giãn niệu đạo TTL
- Vi sóng áp nhiệt tại TTL qua trực tràng
- Điều trị bằng Laser
- Phương pháp cắt nội soi
- Phương pháp phẫu thuật đường trên
* CÔNG THỨC CHẨN ĐOÁN
Phần 1 : Phì đại lành tính tuyến tiền liệt/ bệnh kèm theo
Phần 2 : Cụ thể hóa 7 tiểu chuẩn của bệnh chính
1. Tên bệnh : PĐLTTTL
2. Nguyên nhân : chưa biết rõ, yếu tố nguy cơ
3. Thể bệnh :
4. Giai đoạn bệnh : kích thước TTL
5. Mức độ hoạt động bệnh : mức độ RL tiểu tiện (IPSS)
6. Biến chứng bệnh , thuốc : bí đái, sỏi tiết niệu, túi thừa bàng quang, NKTN, đái máu, suy thận, UT
7. Đặc điểm bệnh, bệnh nhân : dị ứng, chức năng tinh hoàn, TS gia đình ....

Nhận xét
Đăng nhận xét