Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 8, 2019
Hình ảnh
SUY THẬN CẤP 1. ĐỊNH NGHĨA - Suy thận cấp (STC) là tình trạng giảm chức năng thận đột ngột và kéo dài vài giờ hoặc vài ngày, dẫn đến giảm mức lọc cầu thận, ứ đọng các sản phẩm chuyển hóa nito, điện giải, kiềm toan - Chẩn đoán STC dựa trên tốc độ gia tăng nồng độ creatinin huyết thanh so với nồng độ creatinin nền của chính bệnh nhân đó + Tăng creatinin huyết thanh > 42,5 micromol/l trong 24h -48h so với creatinin nền nếu creatinin nền của bệnh nhân <221 micromol/l . Hoặc : + Tăng creatinin huyết thanh > 20% trong 24h -48h so với creatinin nền nếu creatinin nền của bệnh nhân >221 micromol/l - Phân độ RIFLE để đánh giá mức độ suy thận cấp - Trên thực tế lâm sàng do khó biết được creatinin nền của bệnh nhân nên STC được đặt ra khi tốc đọ gia tăng creatinin huyết thanh > 45 micromol/l trong 24h 2. DỊCH TỄ HỌC - Thường gặp ở nhóm bệnh nhân nặng trong khoa hồi sức - 50-75% suy thận cấp do nhiễm khuẩn 3. BỆNH SINH 5 yếu tố - Khuế...
Hình ảnh
CĐHA CƠ XƯƠNG KHỚP 1. GIẢI PHẪU X QUANG BÌNH THƯỜNG 2. TRIỆU CHỨNG X-QUANG CƠ BẢN 2.1 Tổn thương xương 2.1.1 Thay đổi cấu trúc xương a) Loãng xương - Mật độ xương giảm - Vỏ xương mỏng - Thớ xương xốp thưa (mạng lưới xương xốp thưa rõ) - Nguyên nhân + Loãng xương lan tỏa : gặp ở tất cả các xương của cơ thể hoặc một vùng giải phẫu rộng lớn Rl chuyển hóa : còi xương, nhuyễn xương, cường cận giáp Thiếu calci, phospho,... Bất động lâu ngày, loạn dưỡng hc sudeck + Loãng xương khu trú : ổ loãng xương nằm giữa cấu trúc xương bình thường có ranh giới cơ thể rõ (viêm) hay mờ (u xương, loạn dưỡng) b) Tiêu xương - Mất cấu trúc xương tại một vùng do u phá hủy, tăng áp lực thứ phát, tăng hoạt động tế bào hủy xương - Phân loại Lodwick : không đặc hiệu nhưng xác định mức độ tiến triển 3 loại + Loại bản đồ ( type I) : có bờ tròn hoặc thùy múi dạng bản đồ IA : bờ rõ, có viền đặc xương (viền càng dày u càng ít phát triển) -> Lành t...
HỘI CHỨNG THẬN HƯ 1.ĐẠI CƯƠNG     HCTH là một HC lâm sàng và hóa sinh, do tổn thương cầu thận ở nhiều bênh lý khác nhau. Đặc trưng bởi phù, pro niệu cao, pro máu giảm, rối loạn lipid máu, đãi ra mỡ. 2. BỆNH SINH - Màng lọc cầu thận gồm lóp tế bào nội mô, màng đáy cầu thận, lớp tế bào biểu mô tạng có chân. Bình thường màng này mang điện âm - HCTH, tính thấm màng lọc tăng chọn lọc với albumin 3. NGUYÊN NHÂN - HCTH nguyên phát : Bệnh cầu thận thay đổi tối thiểu : thường ở trẻ em, trên hiển vi quang học có vẻ bình thường, hiển vi MD huỳnh quang không thấy lắng đọng phức hợp miễn dịch, trên hv điện tử thấy các tế bào biểu mô tạng mất chân, mất khe lọc và phù nề, phì đại. Viêm cầu thận màng : nguyên nhân thường gặp nhất ở người trưởng thành. Lắng đọng dạng hạt IgG, C3 dưới biểu mô, màng đáy dày lên lan tỏa, xuất hiện các gai nhú giữa các lắng đọng, muộn hơn màng đáy dày phủ kín cả các hạt lắng đọng, thường không có tăng sinh tế bào Xơ hóa cầu thận ổ -...
KHÁNG SINH I. THUỐC TÁC DỤNG LÊN THÀNH, VÁCH VI KHUẨN 1. NHÓM beta LACTAM 1.1 Penicilin 1.1.1 Penicilin G Gram (+) : liên cầu, phế cầu, tụ cầu Gram (-) : lậu cầu, màng não cầu Trực khuẩn Gr(-) : ái khí (than, subtilis, bạch cầu), kỵ khí (clostridium hoại thư sinh hơi) Xoắn khuẩn : giang mai - Bipenicilin, Extenciline 1.1.2. Penicilin V phổ như penicilin G - Oracilin, Ospen 1.1.3. Penicilin M (kháng penicilinase) hiện không dùng vì độc thận 1.1.4. Phenicilin A G (+) như penicilin G, G(-) thêm E.coli, Salmonella, Shigella, Proteus, Hemophilus influenzae  - ampicilin, amoxicilin, bacampicilin, pivampicilin 1.1.5. Penicilin kháng trực khuẩn mủ xanh : Trực khuẩn mủ xanh, Proteus, Enterobacter, vk kháng pelicinin và ampicilin - Carbenicilin, ticarcilin, Uredopenicilin 1.2. Cephalosporin 1.2.1 Thế hệ 1 Phổ gần như pelicilin A CĐ chính : sốc nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu, nhiễm khuẩn kháng penicilin ...
Hình ảnh
X QUANG NGỰC PHỔI 1. GIẢI PHẪU X QUANG NGỰC PHỔI 1.1 Thành ngực - Xương sườn : từ sau chạy chếch xuống dưới ra trước, cung sau đậm và nhỏ hơn cung trước, bờ đều rõ nét - Phần mềm thành ngực 1.2 Cơ hoành - Cơ hoành P cao hơn hoành T khoảng 1,5  cm, bờ đều rõ, chỗ cao nhất ở 1/3 trong - Nhiêng T hai cơ hoành cắt nhau, nghiêng P hai cơ hoành song song, cơ hoành T mờ ở 1/3 trước do liền với tim 1.3 Màng phổi Bình thường không thấy, khi thấy thì có viêm dày màng phổi 1.4 Trung thất - Bóng tim  : Kích thước, cung tim, bờ tim - Trung thất : bờ trung thất, hình sáng khí phế quản, đường trung thất 1.5 Rốn phổi : Rốn phổi P cao hơn T 1,5-2 cm 1.6 Nhu mô phổi Mạng lưới phổi phân bố đều hai bên , bản chất là mạch máu phổi, đường mờ đi ngang là tĩnh mạch, đường đi xiên - chéo là động mạch   2. CÁC DẤU HIỆU 2.1 Dấu hiệu bóng mở - Hai vùng có cùng tỷ trọng dịch, nằm cạnh nhau trên cùng mặt phẳng thì g...