Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 9, 2019
Hình ảnh
HẸP VAN HAI LÁ (HHL) 1. SINH LÝ BỆNH - BT lỗ van hai lá rộng 4-6 cm² - Khi diện tích lỗ < 2cm² thì dòng chảy bị cản trở đủ để tạo nên chênh áp giữa tâm nhĩ trái (LA - left atrium) và thất trái (LV - left vetricle) thời kỳ tâm trương - Khi gắng sức, thai nghẽn hay nhịp nhanh làm tăng nhanh chênh áp này ⇒ làm nặng thêm bệnh - Khi áp lực LA tăng sẽ làm tăng áp hệ động mạch phổi ⇒ ứ huyết phổi ⇒ Khó thở        Như vậy hẹp hai lá có biểu hiện khó thở (do tăng áp LA) như trong suy LV nhưng thực tế hậu quả HHL là suy thất phải (RV - right ventricle) . Khi đó sẽ có ứ trệ tuần hoàn ngoại vi : phù, gan to, tĩnh mạch cổ nổi,...) - Một số HHL quá khít dẫn đến giảm cung lượng tim ⇒ TC giảm tưới máu, đồng thời phản xạ làm tăng sức cản ngoại vi ⇒ Càng làm giảm chức năng co bóp LV - Một số BN vẫn tiếp tục RL co bóp ơ tim kéo dài sau khi đã mở chỗ hẹp do viêm cơ tim kéo dài do thấp tim - Đa số HHL là di chứng thấp tim. Đợt thấp tim cấp thường hay...
10 BƯỚC TÓM TẮT BỆNH ÁN CỦA THẦY .... HSCC BV ĐH Y HÀ NỘI 1. Giới - tuổi 2. Lý do vào viện 3. Tiền sử : đặc biệt TS liên quan lý do vào viện 4. Bệnh sử, tình trạng lúc vào viện, các triệu chứng khám được liên quan chẩn đoán 5. Chẩn đoán sơ bộ : chẩn đoán phải rộng, mở, bao phủ, đảm bảo không bỏ sót 6. Ổn định BN, Làm Xn để chẩn đoán xác định, chẩn đoán nguyên nhân, theo dõi, tiên lượng, phục vụ điều trị 7. Chẩn đoan xác định 8. Đã điều trị gì 9. Diễn biến từ lúc vào viện đến hiện tại : so sánh với mục 4 10. (quan trọng nhất) : Vấn đề còn tồn tại là gì
Hình ảnh
PHÌ ĐẠI LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT (Benign Prostatic Hyperplasia- BPH) 1. ĐẠI CƯƠNG - GIẢI PHẪU - Nặng khoảng 20g , dậy thì tăng 1,6g/năm. 40T-90T tăng 0,4g/năm - Giải phẫu 5 vùng Vùng đệm xơ-cơ trước : lớp dày đặc phủ toàn bộ mặt trước tuyến, gồm cơ trơn bao quanh niệu đạo gần chố thắt hẹp lại cảu bàng quang không chứa tuyến Vùng ngoại vi : chứa 75% mô tuyến , nơi xuất hiện phần lớn UT TTL,  Vùng trung tâm  Mô trước TTL : khối cơ trơn hình trụ quanh niệu đạo gần và kéo lên tận phía trên ụ núi, và các tuyên nhỏ xíu . Vai trò cơ thắt vào thời điểm phóng tinh. Vùng chuyển tiếp : nhóm nhỏ những ống tập hợp lại với nhau. Là vùng tăng sinh mạnh nhất khi bị BPH 2. NGUYÊN NHÂN - Liên quan tuổi và nội tiết. Androgen lưu hành và DHT (dihydrotestosteron) có vai trò quan trọng - Yếu tố nguy cơ : Tuổi càng cao Tiền sử gia đình có người bị BPH Da đen > Da trắng > Da vàng Chức năng tinh hoàn : liên quan testosterol Hoạt động tình dục ?? 3. ...
TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO 1. ĐẠI CƯƠNG - ĐN : TBMN là tình trạng tổn thương tổ chức thần kinh đột ngột, do nguyên nhân mạch máu não. Các tổn thương thường khu trú hơn là lan tỏa, tồn tại quá 24h hoặc có thể tử vong trong vòng 24h - Hai thể : Thiếu máu não (80%) và chảy máu não (20%) + Thiếu máu não : nhồi máu não, tai biến mạch máu não + Chảy máu não : chảy máu nội sọ, chảy máu não thất, chảy máu khoang dưới nhện - Yếu tố nguy cơ Bệnh lý đặc biệt : Hẹp dm cảnh, Rung nhĩ, Mảng xơ vữa đm chủ. Tăng huyết áp RL lipid máu Hút thuốc, ĐTĐ, béo phì, nhiễm trùng, rối loạn đông máu - 5 vấn đề chính cần lưu ý khi khám bệnh Đánh giá ABC Đánh giá mức độ tổn thương TK Tìm nguyên nhân Yếu tố làm bệnh  nặng thêm Bệnh lý kèm theo 2. SINH LÝ BỆNH * Lưu lượng tuần hoàn não - BT : 50 - 55 ml/100 mg/p - < 25 ml/100 mg/p bắt đầu có biểu hiện thần kinh khu trú - < 18 ml/100 mg/p : tế bào chết không hồi phục * Điều hòa tuần hoàn não - Cơ chế tự đ...
VIÊM ĐA CƠ (polymuositis) VÀ VIÊM DA CƠ TỰ MIỄN (dermatomyositis) 1. TRIỆU CHỨNG HỌC 1.1 Lâm sàng * Cơ - Yêu cơ vùng gốc chi : các cơ vai, cánh tay, chậu, đùi : mỏi khi đứng lên, leo cầu thang, chải tóc, nâng vai. Cơ duỗi cánh tay tổn thương nhiều hơn. Cơ ngọn chi luôn được bảo tồn * Da - Thường sớm - Ban vùng da hở, rất ngứa - Ban tím sẫm (heliotrope rash) quanh hốc mắt (đặc trưng) - Sẩn Gottron : trên các đầu xương thường khớp bàn ngón, khớp ngón tay, màu tím sẫm, dàng vảy mỏng - Hồng ban má, nhạy cảm ánh sáng, ban đỏ tím vùng da hở - Biển đổi quanh móng ban dạng chấm xuất huyết quanh móng - Calci hóa ở da (Calcinosis cutis)  - Bàn tay thợ cơ khí : da khô, nứt nhất là đầu ngón * Biểu hiện hệ thống - Đau khớp, viêm khớp : thường ở khớp nhỏ bàn tay, khớp gối hai bên, đôi khi có cứng khớp buổi sáng, không bào giờ có tổn thương bào mòn trên XQ và không có biến dạng khớp (phân biệt với VKDT) - Tiêu hóa : khó nuốt, khàn tiếng (tổn thương c...
XƠ CỨNG BÌ (Sysmetic scleroderma) 1. LÂM SÀNG * Da - Dày, cứng, mất đàn hồi da - Vị trí : thể xơ cứng bì khu trú hay gặp ở mặt, da vùng xa các chi                thể lan tỏa hay gặp ở da vùng gần cơ thể như gốc chi, thân - Giai đoạn sớm : da phù nề, viêm, có thể ban đỏ, có thể gây ngứa, khó chịu - Giai đoạn muộn : Da teo, khô, bong vảy, có thể có giãn mạch dưới da, lắng động calci dưới da * Bệnh lý mạch máu - HC Raynaud : sớm, ở hầu hết các bệnh nhân, co mạch đầu ngón tay nặng lên khi tiếp xúc lạnh, đỡ khi sưởi ấm * Phổi :  - Xơ hóa tổ chức kẽ phổi thường ở thể lan tỏa - Tăng áp lực đọng mạch phổi : thường ở thể khu trú - Biểu hiện có thể khó thở, đặc biệt khi gắng sức, muộn có thể suy tim phải * Tiêu hóa - Nuốt khó, nuốt nghẹn, đau ngực không ổn định, đau rát sau xương ức, trào ngực dạ dày thực quản, ho (tổn thương thưc quản) - Chướng hơi, táo bón, giảm hấp thu, ỉa chảy (tổn thương niêm...