THOÁI HÓA KHỚP
1. ĐẠI CƯƠNG
- Là tình trạng thoái triển của khớp, đặc trương là loét ở sụn khớp, quá sản tổ chức xương ở bờ khớp tạo thành các gai xương, tình trạng xơ dưới sụn.
- 2 loại là nguyên phát, thứ phát ít gặp sau bệnh chuyển hóa, chấn thương, bất thường giải phẫu
- Chủ yếu người nhiều tuổi, nư : nam 2,5 : 1
2. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH
- Yếu tố ảnh hưởng : tuổi, vị trí khớp, thừa cân, di truyền, bất thường giải phẫu, chấn thương, giới, cơ địa, môi trường sống
- Tổn thương sớm nhất là xụn giữa hai đầu xương, xơ tổ chức dưới sụn, phái triển gai xương
- Cơ quanh khớp bị teo, giây chằng giãn, lỏng, viêm màng hoạt dịch
3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG
3.1 Toàn thân
- Không có biểu hiện toàn thân
3.2 Lâm sàng thoái hóa khớp ngoại vi
- Đau : sớm nhất và là chủ yếu, đau tại khớp, kiểu cơ học :tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi, ít khi xuất hiện ban đêm trừ đang tiến triển có viêm màng hoạt dịch
- Cứng khớp : buổi sáng, sau thời gian ngừng vận động, < 30p
- Hạn chế vận động khớp bệnh do đau, hẹp khe khớp, giảm cơ lực
- Khám lâm sàng
+ Sưng : do TD khớp hoặc mọc chồi xương, thường gặp giai đoạn tiến triển bệnh, dễ thấy khớp nông
+ Đau khi ấn, khám vận động
+ Tiếng lạo xạo khớp
+ Biến dạng khớp : thường muộn, lệch trục, mất vững, ngắn chi
+ Hiếm : hạt Heberden (khớp ngón xa), Bouchard (khớp ngón gần)
- Dấu hiệu kẹt khớp
3.3 Lâm sàng thoái hóa cột sống
- Thường ở cột sống cổ và thắt lưng
- Cổ : Đau phần sau cổ, có thể lan lên chẩm, ngực, vai, cánh tau, cẳng tay, bàn tay, có thể tăng khi vận động. Một số dị cảm bàn tay. Nặng có thể liệt nhẹ hoặc liệt hoàn toàn chi dưới
- Thắt lưng :
+ Hẹp ống sống : thường không biểu hiện, khi hẹp nhiều có thể có đau cách hồi thần kinh : đau TL, mông, chân khi đi hoặc đưng, giảm khi ngồi, thường cả 2 chân
+ Bệnh lý rễ thần kinh : đau kiểu rễ một bên
+ Đau TL cấp và mạn không kèm tổn thương rễ : cấp khi < 3 tháng, mạn khi > 3 tháng, thường đau tại chỗ, một số trường khợp có lan xuống một bên mông, đùi
+ Đau TL có kèm tổn thương dễ : chủ yếu do thoát vị đĩa đệm, đau TL + đau TK tọa 1 hoặc 2 bên, Lasegue (+), Valleix (+)
4. CẬN LÂM SÀNG
- Máu : không thay đổi
- Dịch khớp : tế bào < 1000/mm3, không thấy tinh thể
- Hình ảnh :
+ XQ : gai xương (sớm); hẹp khe khớp không đồng đều (chủ yếu phần chịu lực), đặc xương dưới sụn (muộn)
+ MRI : chủ yếu trong thăm dò thoái hóa cột sống
+ SA : phát hiện TD khớp, thay đổi sụn như nứt, tăng sinh màng hoạt dịch, gai xương
+ Nội soi : giá trị trong chẩn đoán và điều trị
5. CHẨN ĐOÁN
5.1 Chẩn đoán xác định
Là chẩn đoán loại trừ
5.1 Chẩn đoán xác định
Là chẩn đoán loại trừ
- LS : đau kiểu cơ học, dấu hiệu phá rỉ khớp, lục cục tại khớp (dh bào gỗ với khớp gối)
- XQ : hẹp khe khớp không đồng đều, đặc xương dưới sụn, gai xương
- XN máu, dịch khớp : không có biểu hiện viêm hoặc viêm nhẹ
- Toàn trạng không thay đổi,
- Tiêu chuẩn thoái hóa khớp gối ACR 1991
+ Có gai xương ở rìa khớp (trên Xquang).
+ Dịch khớp là dịch thoái hoá.
+ Tuổi trên 38.
+ Cứng khớp dưới 30 phút.
+ Có dấu hiệu lục khục khi cử động khớp.
Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1,2,3,4 hoặc 1,2,5 hoặc 1,4,5.
+ Các dấu hiệu khác:
5.2 Chẩn đoán phân biệt
- VKDT thể 1 khớp : dựa vào tiêu chuẩn VKDT ACR 1987
- Viêm khớp vầy nến, gút mạn
- Thoái hóa cột sống phân biệt với tổn thương khác : viêm cột sống dính khớp, úng thư, đa u tủy xương, ...
6. ĐIỀU TRỊ
- Mục tiêu : giảm đau, cải thiện vận động, tránh TDKMM thuốc, cải thiện chất lượng cuốc sống
6.1 Các biện pháp không dùng thuốc
- Tránh hoạt động gây tăng tải trọng lên khớp
- Tập tăng cơ lực các cơ quanh khớp
- Thay đổi hoặc phân bố tải trọng lên khớp bằng đeo đai, nẹp
- GIảm can nếu thừa cân
- Chỉnh trục khớp hoặ tư phế phù hợp
6.2. Điều trị nội khoa
6.2.1. Vật lý trị liệu
Các phương pháp siêu âm, hồng ngoại, chườm nóng, liệu pháp suối khoáng, bùn có hiệu quả cao.
6.2.2. Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh
* Chỉ định khi có đau khớp :
- Thuốc giảm đau: Paracetamol: 1g -2g/ ngày.Đôi khi cần chỉ định các thuốc giảm đau bậc 2: Paracetamol phối hợp với Tramadol 1g-2g/ngày.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): lựa chọn một trong các thuốc sau:
+ Etoricoxia 30mg -60 mg/ngày, Celecoxib 200mg/ngày, Meloxicam 7,5- 15mg/ngày.+ Thuốc chống viêm không steroid khác: Diclofenac 50 100mg/ngày, Piroxicam 20mg/ngày...
- Thuốc bôi ngoài da: bôi tại khớp đau 2-3 lần/ ngày. Các loại gel như: Voltaren Emugel.. có tác dụng giảm đau và rất ít tác dụng phụ.
- Corticosteroid: Không có chỉ định cho đường toàn thân. Đường tiêm nội khớp+ Hydrocortison acetat: Mỗi đợt tiêm cách nhau 5-7 ngày, không vượt quá 3 mũi tiêm mỗi đợt. Không tiêm quá 3 đợt trong một năm.+ Các chế phẩm chậm: Methylprednisolon, Betamethasone dipropionate tiêm mỗi mũi cách nhau 6-8 tuần. Không tiêm quá 3 đợt một năm vì thuốc gây tổn thương sụn khớp nếu dùng quá liều.
- Tiêm nội khớp Acid hyaluronic (AH) dưới dạng hyaluronate: 1 ống/1 tuần x 3-5 tuần liền.
6.2.3. Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm (SYSADOA)
Nên chỉ định sớm, kéo dài, khi có đợt đau khớp, kết hợp với các thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh nêu trên.
+ Piascledine 300mg (cao toàn phần không xà phòng hóa quả bơ và đậu nành): 1 viên/ngày.+ Glucosamine sulfate: 1,5g/ngày.+ Acid hyaluronic kết hợp Chondroitin sulfate: 30ml uống mỗi ngày.+ Thuốc ức chế Interleukin 1: Diacerein 50mg x 2 viên/ngày.
6.2.4. Huyết tương giàu tiểu cầu tự thân (PRP)
+ Huyết tương tự thân giàu tiểu cầu (PRP): lấy máu tĩnh mạch, chống đông, ly tâm tách huyết tương sau đó bơm vào khớp gối 6ml- 8ml PRP.
6.2.5. Cấy ghép tế bào gốc (Stem cell transplantation)
+ Tế bào gốc chiết xuất từ mô mỡ tự thân (Adipose Derived Stemcell-ADSCs).+ Tế bào gốc từ nguồn gốc tủy xương tự thân.
6.3. Điều trị ngoại khoa
6.3.1. Điều trị dưới nội soi khớp
+ Cắt lọc, bào, rửa khớp.+ Khoan kích thích tạo xương (microfrature).+ Cấy ghép tế bào sụn.
6.3.2. Phẫu thuật thay khớp nhân tạo
Được chỉ định ở các thể nặng tiến triển, có giảm nhiều chức năng vận động. Thường được áp dụng ở những bệnh nhân trên 60 tuổi. Thay khớp gối một phần hay toàn bộ khớp.
+ Dịch khớp là dịch thoái hoá.
+ Tuổi trên 38.
+ Cứng khớp dưới 30 phút.
+ Có dấu hiệu lục khục khi cử động khớp.
Chẩn đoán xác định khi có yếu tố 1,2,3,4 hoặc 1,2,5 hoặc 1,4,5.
+ Các dấu hiệu khác:
- Tràn dịch khớp: đôi khi thấy ở khớp gối, do phản ứng viêm của màng hoạt dịch.
- Biến dạng: do xuất hiện các gai xương, do lệch trục khớp hoặc thoát vị màng hoạt dịch.
5.2 Chẩn đoán phân biệt
- VKDT thể 1 khớp : dựa vào tiêu chuẩn VKDT ACR 1987
- Viêm khớp vầy nến, gút mạn
- Thoái hóa cột sống phân biệt với tổn thương khác : viêm cột sống dính khớp, úng thư, đa u tủy xương, ...
6. ĐIỀU TRỊ
- Mục tiêu : giảm đau, cải thiện vận động, tránh TDKMM thuốc, cải thiện chất lượng cuốc sống
6.1 Các biện pháp không dùng thuốc
- Tránh hoạt động gây tăng tải trọng lên khớp
- Tập tăng cơ lực các cơ quanh khớp
- Thay đổi hoặc phân bố tải trọng lên khớp bằng đeo đai, nẹp
- GIảm can nếu thừa cân
- Chỉnh trục khớp hoặ tư phế phù hợp
6.2. Điều trị nội khoa
6.2.1. Vật lý trị liệu
Các phương pháp siêu âm, hồng ngoại, chườm nóng, liệu pháp suối khoáng, bùn có hiệu quả cao.
6.2.2. Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh
* Chỉ định khi có đau khớp :
- Thuốc giảm đau: Paracetamol: 1g -2g/ ngày.Đôi khi cần chỉ định các thuốc giảm đau bậc 2: Paracetamol phối hợp với Tramadol 1g-2g/ngày.
- Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): lựa chọn một trong các thuốc sau:
+ Etoricoxia 30mg -60 mg/ngày, Celecoxib 200mg/ngày, Meloxicam 7,5- 15mg/ngày.+ Thuốc chống viêm không steroid khác: Diclofenac 50 100mg/ngày, Piroxicam 20mg/ngày...
- Thuốc bôi ngoài da: bôi tại khớp đau 2-3 lần/ ngày. Các loại gel như: Voltaren Emugel.. có tác dụng giảm đau và rất ít tác dụng phụ.
- Corticosteroid: Không có chỉ định cho đường toàn thân. Đường tiêm nội khớp+ Hydrocortison acetat: Mỗi đợt tiêm cách nhau 5-7 ngày, không vượt quá 3 mũi tiêm mỗi đợt. Không tiêm quá 3 đợt trong một năm.+ Các chế phẩm chậm: Methylprednisolon, Betamethasone dipropionate tiêm mỗi mũi cách nhau 6-8 tuần. Không tiêm quá 3 đợt một năm vì thuốc gây tổn thương sụn khớp nếu dùng quá liều.
- Tiêm nội khớp Acid hyaluronic (AH) dưới dạng hyaluronate: 1 ống/1 tuần x 3-5 tuần liền.
6.2.3. Thuốc điều trị triệu chứng tác dụng chậm (SYSADOA)
Nên chỉ định sớm, kéo dài, khi có đợt đau khớp, kết hợp với các thuốc điều trị triệu chứng tác dụng nhanh nêu trên.
+ Piascledine 300mg (cao toàn phần không xà phòng hóa quả bơ và đậu nành): 1 viên/ngày.+ Glucosamine sulfate: 1,5g/ngày.+ Acid hyaluronic kết hợp Chondroitin sulfate: 30ml uống mỗi ngày.+ Thuốc ức chế Interleukin 1: Diacerein 50mg x 2 viên/ngày.
6.2.4. Huyết tương giàu tiểu cầu tự thân (PRP)
+ Huyết tương tự thân giàu tiểu cầu (PRP): lấy máu tĩnh mạch, chống đông, ly tâm tách huyết tương sau đó bơm vào khớp gối 6ml- 8ml PRP.
6.2.5. Cấy ghép tế bào gốc (Stem cell transplantation)
+ Tế bào gốc chiết xuất từ mô mỡ tự thân (Adipose Derived Stemcell-ADSCs).+ Tế bào gốc từ nguồn gốc tủy xương tự thân.
6.3. Điều trị ngoại khoa
6.3.1. Điều trị dưới nội soi khớp
+ Cắt lọc, bào, rửa khớp.+ Khoan kích thích tạo xương (microfrature).+ Cấy ghép tế bào sụn.
6.3.2. Phẫu thuật thay khớp nhân tạo
Được chỉ định ở các thể nặng tiến triển, có giảm nhiều chức năng vận động. Thường được áp dụng ở những bệnh nhân trên 60 tuổi. Thay khớp gối một phần hay toàn bộ khớp.
Nhận xét
Đăng nhận xét