LOÃNG XƯƠNG


1. ĐẠI CƯƠNG

2. ĐỊNH NGHĨA - BỆNH SINH


2.1 Định nghĩa


WHO 2001 : đặc trưng thay đổi sức mạnh của xương : mật độ xương, chất lượng xương (cấu trúc xương, chu chuyển xương, độ khoáng hóa, tổn thương tích lũy, tính chất của các chất cơ bản xương)

2.2 Phân loại 

2.2.1 Loãng xương nguyên phát

- Typ 1 (LX sau mãn kinh) : thiếu estrogen, phụ nữ 50 - 60 tuổi, thường lún xẹp đốt sống, gãy xương sống, pouteau - colles

- Typ 2 ( LX tuổi già ) : nam nữ > 70 tuổi, chủ yếu gãy xổ xương đùi, 

- Các yếu tố nguy cơ

  • Tuổi cao : sau mãn kinh 5 năm tốc độ giảm mật độ xương khoảng 7% mỗi năm
  • Oestrogen : sau mãn kinh, cắt buồng chứng
  • Dinh dưỡng : phụ nữ nhẹ cân LX nhiều hơn, nặng cân là yếu tố bảo vệ . Hút thuốc, rượu tăng LX
  • Vận động : giảm vận động mất xương nhanh
  • Di truyền : TS gãy xương, cha mẹ gãy xương
  • Bệnh lý liên quan mật độ xương : cường giáp, cường cận giáp, cushing, DTD, TL tiêu hóa, suy thận, xơ gan, viêm khớp mãn, sử dụng thuốc như corticoid
- Bảng IOF đáng giá nguy cơ gãy xương 

1) Cha mẹ bị gãy cổ xương đùi sau chấn thương nhẹ
2) BN bị gãy cổ xương đùi sau chấn thương nhẹ
3) Từng dùng cortisol. prednisolon,... > 3 tháng
4) Chiều cao giảm > 3cm
5) Thường xuyên uống rượu
6) Hút > 20 điếu thuốc mỗi ngày
7) Thường bị tiêu chảy
8) Đã mãn kinh hoặc cắt buồng chứng trước 45T
9) Mất kinh > 12 tháng
10) Riêng với nam : bị bất lực, giảm ham muốn, TC giảm testosteron

- Phương pháp đánh giá nguy cơ loãng xương sau mãn kinh (chỉ cho BN sau mãn kinh) OSTA



- Mô hình tiên lượng nguy cơ gẫy xương FRAX : vào internet

2.2.2 LX thứ phát

- Nội tiết : cường giáp, cận giáp, cường vỏ thượng thận, dùng hormon thượng thận kéo dài, ...

- Đa u tủy xương (bệnh đầu bảng gây loãng xương thứ phát), UT di căn xương

3. TRIỆU CHỨNG

3.1 Lâm sàng

Biểu hiện là biểu hiện của biến chứng thường là xẹp đốt sống, gãy xương ngoại vi

3.1.1 Xẹp đốt sống

- Đau cột sống cấp tính, đột ngột, không lan, không chèn ép rễ TK, giảm đau khi nằm rồi mất sau vài tuần

3.1.2 Rối loạn tư thế cột sống

- Cột sống biến dạng (gù đoạn L-TL là điển hình nhất)

- Giảm chiều cao

3.1.3 Gãy xương ngoại vi

3.2 XQ biểu hiện sớm nhất tại cột sống

- Cột sống giai đoạn sớm mất > 30% xương mới biểu hiện

+ Tăng thấu quang đồng nhất, đốt sống cài răng lươc (mất bè xương ngang còn bè xương dọc)

+ Cột sống giai đoạn muộn : tăng thấu quang đồng nhất, lõm mặt khớp, Có hình ảnh viền tang, hình ảnh khung tranh

+ Chỉ số Muenier đánh giá mức độ nặng nhẹ



3.3 Sinh hóa

- HC viêm (CRP, máu lắng, protein,...) và bilan Calchi - phospho 

3.4 Đo mật độ xương BMD

- Loãng xương : T - score < - 2,5
- LX nặng : T-score < 2,5 + gãy xương
- Thiểu xương : T-score -1 --> -2,5

- Z-scrose : nếu <-1 chứng tỏ có nguyên nhân khác ngoài lão hóa làm loãng xương , cần tìm nguyên nhân này

4.CHẨN ĐOÁN

4.1 Chẩn đoán xác định

- Đo BMD : tiêu chuẩn vàng

- Hoặc phụ nữ đã mãn kinh có TC
  • Giảm chiều cao
  • Cột sống biến dạng
  • Lún xẹp đốt sống hoặc thưa xương trên XQ
  • Gãy xương không có chấn thương hoặc chấn thương nhẹ
4.2 Chẩn đoán nguyên nhân

4.2.1 Xác định LX nguyên phát

- Toàn trạng không thay đổi

- Khám các cơ quan : không có bất thường

- XN : HC viêm (-), bilan phospho - calci bình thường

4.2.2 Phát hiện LX thứ phát

Không đủ đk nguyên phát

5. ĐIỀU TRỊ

5.1 Không dùng thuốc

- Thể thao, hoạt động thể lức rất quan trọng

- Chế độ ăn giàu calci, vtm D, cần thì uống thuốc. Tránh rượu thuốc lá

- Tránh ngã

- Đeo đai lưng khi đã gù vẹo

5.2 Điều trị thuốc

* Chỉ định

- Nữ > 65 tuổi, > 2 yếu tố nguy cơ trở lên

- Phụ nữ đã mãn kinh có gãy xương

- T score < -2 không nguy cơ, < -1,5 có yếu tố nguy cơ

* Thuốc chống LX

- Calci vtm D3 (bắt buộc có)

+ Calci 1g/ngày, vtm D3 800 Ui/ngày
+ Calcitriol 0,25 microg/viên x 1-2 viên

- Nhóm biphosphonat : kháng hủy xương

+ Chng chỉ định: phncó thai và cho con bú, dưới 18 tui (cn xem xét tng trường hp cth), suy thn vi mc lc cu thn (GFR)<35 ml/phút.  

Lựa chọn đầu tiên
  • Alendronat 10mg x 1v/ngày or 70 mg/tuần
  • Risedronat viên 5 mg x 1v/ngày or 35 mg/tuần
Uống lúc đói, trước bữa ăn sáng >= 30p, không nằm sau uống thuốc >= 30p
  • Ibandronat : viên 150 mg x 1lần/tháng
  • Acid zoledronic - Aclanta
      CCĐ : thanh thải creatinin < 35ml/p
      Liều : truyền TM 1lần/năm + 800 IU vtv D + 800 - 1200 mg calci/ngày
  • Calcitonin
      thuốc chống loãng xương duy nhất có tác dụng giảm đau
      Calcitonin (chiết sut tcá hi) 100UI tiêm dưới da hoc 200UI xt qua niêm mc mũi hàng ngày. Chỉ định ngn ngày (2 – 4 tun) trong trường hp mi gy xương, đặc bit khi có kèm triu chng đau. Không dùng dài ngày trong điu trloãng xương, khi bnh nhân gim đau, điu trtiếp bng nhóm Bisphosphonat (ung hoc truyn tĩnh mch)
  • Thuc có tác dng kép: Strontium ranelat+ Thuc va có tác dng tăng to xương va có tác dng c chế hy xương,đang được coi là thuc có tác động kép phù hp hot động sinh lý ca xương.+ Liu dùng 2g ung ngày mt ln vào bui ti (sau ba ăn 2 gi, trước khi đi
    ng
    ti).+ Thuc được chỉ định khi bnh nhân có chng chỉ định hoc không dung np
    nhóm bisphosphonates. Thu
    c c chế osteocalcin: Menatetrenon (vitamin K2).- Các nhóm thuc khác có thphi hp trong nhng trường hp cn thiết :+ Thuc làm tăng quá trình đồng hoá: Deca Durabolin và Durabolin
- Theo dõi sau 1-2 năm đo lại mật độ xương (BMD), dùng chỉ số BMD thực của bệnh nhân năm nay so với năm trước, nếu có tăng trên 3 % là điều trị có hiệu quả.

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

HỘI CHỨNG LY GIẢI U

CÁC CHỈ SỐ BÌNH THƯỜNG CẬN LÂM SÀNG CƠ BẢN