Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 9, 2021

HỘI CHỨNG LY GIẢI U

 https://healthvietnam.vn/thu-vien/tai-lieu-tieng-viet/ung-buou/hoi-chung-ly-giai-u ĐẠI CƯƠNG Hội chứng ly giải u là một cấp cứu nội khoa gây nên do một số lượng lớn tế bào u  bị ly giải dẫn đến việc giải phóng nhiều kali, phospho và acid nhân vào máu. Sau đó, sự dị hóa acid nhân thành acid uric dẫn đến tăng acid uric máu, từ đó tăng đào thải acid uric qua ống thận dẫn đến suy thận cấp. Ngoài ra, việc tăng phospho trong máu cũng làm tăng bài tiết phospho, calci qua ống thận cũng dẫn đến tình trạng suy thận cấp. Hội chứng ly giải u thường xảy ra sau khi bắt đầu các phương pháp điều trị gây độc tế bào, ở các bệnh nhân u lympho không Hodgkin độ ác tính cao, bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, các khối u lớn hoặc tế bào u nhạy cảm với điều trị, tuy nhiên khi xuất hiện hội chứng ly giải u có thể xảy tự phát mà không liên quan đến điều trị. CHẨN ĐOÁN Chẩn đoán xác định Lâm sàng Thường liên quan đến bệnh cảnh rối loạn chuyển hóa các chất như: tăng kali máu, phospho máu, hạ calci máu bao g...

KHẢ NĂNG NGẤM VÀO CÁC MÔ CỦA CÁC THUỐC KHÁNG SINH

https://bvdkcamau.vn/vi/news/Tin-tuc/nguyen-tac-su-dung-khang-sinh-trong-dieu-tri-28.html https://bvdktuthainguyen.gov.vn/uploads/media/duoc/TH%c3%94NG%20TIN%20THU%e1%bb%90C%20TH%c3%81NG%205.pdf   Bảng 1. Khả năng thấm ưu tiên của một số kháng sinh vào các cơ quan của tổ chức của cơ thể Cơ quan, tổ chức của cơ thể Kháng sinh Mật Ampicilin, Tetracyclin,Rifampicin,Cefoperazon, Ceftriaxon, Nafcilin, Erythromycin… Tuyến tiền liệt Erythromycin, Co-trimoxazol, Fluoroquinolon, Cephalosporin thế hệ 3. Xương- khớp Fluoroquinolon, Cephalosporin thế hệ 1,2,3. Tiết niệu Spectinomycin, Tobramycin, Fluoroquinolon. Dịch não tủy Penicilin G, Co-trimoxazol, Cephalosporin thế hệ 3     Trong các tổ chức khó thấm, dáng lưu ý là dịch não tủy do sự cản trở của hàng rào máu-não. Hàng rào này bình thường rất khó thấm thuốc; khả năng thấm sẽ được cải thiện hơn khi bị viêm. Bảng 2. Khả năng thấm của kháng sinh vào dịch não tủy. Loại kháng sinh đạt nồng độ điều trị trong dịch não tuỷ ngay cả khi mà...

TĂNG ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI

http://benhvientimmachangiang.vn/DesktopModules/NEWS/DinhKem/638_4-Xu-tri-tang-ap-DM-phoi.pdf  1. ĐỊNH NGHĨA Tăng áp phổi (pulmonary hypertension – PH) là một tình trạng huyết động và sinh lý bệnh được định nghĩa bởi tăng áp lực động mạch phổi trung bình (mPAP) ≥ 25 mmHg đo bằng thông tim phải lúc nghỉ. Tăng áp động mạch phổi ( pulmonary arterial hypertension – PAH) được định nghĩa khi mPAP ≥ 25 mmHg, áp lực động mạch phổi bít ( PAWP) ≥ 15 mmHg và kháng lực mạch máu phổi (PVR) > 3 WU đo bằng thông tim phải lúc nghỉ.   2. PHÂN NHÓM LÂM SÀNG: PH được chia ra làm 5 nhóm ( bảng 2)   3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN PAH  Triệu chứng của PAH là không đặc hiệu, bao gồm: khó thở, mệt, yếu người, đau ngực, ngất và trướng bụng. Dấu hiệu thực thể gồm: nặng bờ trái xương ức, tiếng tim thứ 2 mạnh, âm phổi toàn âm thu của hở van 3 lá, âm thổi tâm trương hở van động mạch phổi và T3 của thất phải. Triệu chứng lúc nghỉ ngơi chỉ xuất hiện khi bệnh nặng gồm tĩnh mạch c...

FUROSEMIDE LÀM GIÃN ỐNG ĐỘNG MẠCH Ở TRẺ SƠ SINH

 Cơ chế : Furosemid làm thận tăng tiết prostaglandin E2 làm giãn ống động mạch https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/6828120/

LEUKOTRIENE VÀ THUỐC ĐỐI VẬN TRONG ĐIỀU TRỊ HEN VÀ VIÊM MŨI DỊ ỨNG

Hình ảnh
 http://www.hoihendumdlstphcm.org.vn/index.php/chuyen-khoa/di-ung/225-leukotriene-va-thuoc-doi-van-thu-the-leukotriene Leukotriene và thuốc đối vận thụ thể leukotriene Lời mở đầu Leukotriene (LT) và cysteinyl leukotriene (cysLT) là các chất trung gian chuyển hoá của lipid, được biết có vai trò quan trọng trong sinh bệnh học của hen, viêm mũi dị ứng (VMDU) và các bệnh dị ứng khác. Các chất này có tác dụng gây co thắt phế quản, phù nề niêm mạc đường hô hấp, và tăng tiết đàm nhớt trên bệnh nhân hen, cũng như VMDU. Bài viết này sẽ giới thiệu về LT và cysLT, và vai trò của chúng trong hen và VMDU. Ngoài ra, bài viết cũng sẽ giới thiệu các thuốc điều trị tác động vào con đường sinh bệnh học của LT và cysLT, bao gồm montelukast, giải thích cơ chế tác dụng cũng như cách dùng trong điều trị hen và VMDU. **Lưu ý các từ viết tắt: -           LT và cysLT: leukotriene và cysteinyl leukotriene -        ...