Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 5, 2019
Hình ảnh
HC TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ 1. Lâm sàng - Đau đầu : + Đau theo nhịp đập, đau lan tỏa.  + Đau tăng nửa đêm về sáng, khi ho, hắt hơi. + Đau giảm sau khi nôn, ngồi dậy + Gai đoạn cuối thường không còn đau đầu - Nôn :  + Nôn vọt, hay nôn vào buổi sáng, kèm đau đầu. Nôn khi thay đổi tư thế + Gặp nhiều ở người trẻ hơn người già + Thường xuất hiện sớm - Phù gai thị  Rất có giá trị chẩn đoán nhưng người già ít có dâu hiệu này - Các dấu hiệu kèm theo + Tri giác : lú lẫn, hôn mê, rối loạn tâm thần + Thị lực : giảm, nhìn đôi, + Rối loạn nội tiêt + Rối loạn thần kinh thực vật : tăng huyết áp, mạch chậm, sốt cao, tăng nhịp thở 2. CLS 3. Tiến triển - Rối loạn tri giác tăng dần -> hôn mê - Rối loạn TK thực vật : mạch chậm, huyết áp tăng, nhịp thở tăng, nhiệt độ tăng - Thoát vị não http://vnaccemt.org.vn/files/media/201611/icp-quan-li.pdf
KHÁM VÀ THEO DÕI VẾT THƯƠNG SỌ NÃO 1. Lâm sàng * Đến sớm chưa nhiễm khuẩn ( trước 6h) - Hỏi bệnh : tìm nguyên nhân cơ chế - Toàn thân : tỉnh táo, huyết động ổn định. Tụ máu nhiều có thể hôn mê. Mất máu nhiều có thể có hội chứng mất máu cấp - Tại chỗ : VT chảy máu cơ thể kèm dịch não tủy, tổ chức não lòi ra. Có thể chảy máu mũi, nướcnão tủy chảy qua mũi - Triệu chứng thần kinh : + Tri giác: thường là tỉnh + Dấu hiệu thần kinh khu trú : + Dấu hiệu thần kinh thực vật : thường các chỉ số bình thường - Các thương tổn phối hợp * Đến muộn nhiễm khuẩn (thường sau 24 h) - Toàn thân : viêm màng não mủ : sôt cao giao động, li bì, cổ cứng, thể trạng suy kiêt - Tại chỗ : Có thể thấy dịch mủ chảy ra, tấy đỏ, giả mạc phủ não lòi ra (nấm não) - TC thần kinh + Tri giác + Dấu hiệu thần kinh khu trú : + Dấu hiệu thần kinh thưc vật :sốt, rối loạn hô hấp, mạch và huyết áp cũng thay đổi do nhiễm khuẩn, nhiễm độc + HC màng não + HC tăng áp lực nội sọ : Thường do phù não ở BN nhiễm trùng ...
Hình ảnh
KHÁM 12 ĐÔI DÂY THẦN KINH SỌ 1.  Dây I : khứu giác 2. Dây II : Thị giác - Thị lực - Thị trường - Soi đáy măt 3. Dây vận nhãn III, IV, VI - Dây III : các cơ thẳng trong, thẳng trên, thẳng dưới, cơ chéo bé                  Sợi phó giao cảm gây co đồng tử, cơ thể mi tham gia điều tiết                  Cơ nâng mi - Dây IV : cơ chéo lớn đưa nhãn cầu xuống dưới, ra ngoài - Dây VI : cơ thẳng ngoài * Khám - Vận động các cơ vận nhãn - Nhìn đôi - Khả năng phối hợp + Liếc dọc + Liếc ngang + Quy tụ - Rung giật nhãn cầu - Hiện tượng sụp mi - Khám đồng tử : giãn, co, không đều, méo mó                              Khám phản xạ ánh sáng, phản xạ điều tiết                              Dh Argyll Roberson : mất phản xạ án...
HC BROWN SEQUARD - Dẫn truyền cảm giác nông, đau, nhiệt : bắt chéo đường giữa ở tủy sống rồi đi lên - Dẫn truyền cảm giác bản thể, cảm giác sâu : không bắt chéo ở tủy sống - Dẫn truyền vận động : không bắt chéo tủy sống => HC brown sequard : Cắt ngang nửa tủy sống nên bên dưới tổn thương + Bên lành : còn vận động và cảm giác sâu, mất cảm giác đau và cảm giác nóng lạnh + Bên tổn thương : mất vận động, mất cảm giác sâu, còn cảm giác nóng lạnh, xúc giác thô sơ, rối loạn xúc giác tinh tế
Hình ảnh
KHÁM LIỆT NỬA NGƯỜI 1. Lâm sàng 1.1 Liệt điển hình * Liệt mềm - Chỉ xuất hiện tạm thời, ngay sau chấn thương - Liệt hoàn toàn hoặc không hoàn toàn, các cơ có chức năng vận động chủ động nhiều thì thể hiện càng rõ - Trương lực cơ giảm, độ ve vẩy tăng - Phản xạ gân xương giảm hoặc mất - Phân biệt liệt mềm trung ương và ngoại vi + Liệt mềm trung ương : có thể có dấu hiệu Babinski, có thể chuyển sang liệt cứng, có tối loạn cơ tròn, rối loạn dinh dưỡng loét là chủ yếu + Liệt mềm ngoại vi : không có dấu hiệu babinski, không chuyển sang liệt cứng, không có rối loạn cơ tròn (trừ tổn thương đuôi ngựa), rối loạn dinh dưỡng teo cơ là chủ yếu * Liệt cứng - Đa số là chuyển từ liệt mềm sang - Trương lực cơ tăng, phản xạ gân xương tăng, độ ve vẩy giảm - Co cứng tháp : ưu thế nhóm cơ gấp ở chi trên, duỗi ở chi dưới - Dấu hiệu babinski 1.2 Liệt nhẹ nửa người - Nghiệm pháp Barre - Nghiệm pháp Mingazini - Nghiệm pháp phối hợp đùi-mình :  Ðang ở tư thế nằm 2 chân...
Hình ảnh
HỘI CHỨNG MÀNG NÃO  Do nhiều nguyên nhân gây ra 1. Lâm sàng 1.1 Tam chứng màng não - Đau đầu : dữ dội, liên tục, có cơn kịch liệt, thường vùng chán và sau gáy. Đau tăng khi có tiếng động, ánh sáng chói mắt, thay đổi tư thế hay khi ấn nhãn cầu, ấn tĩnh mạch cảnh, gõ vào đầu - Nôn : nôn vọt, dễ dàng - Táo bón : Thường muộn hơn đau đầu và nôn, kéo dài, không kèm chứng bụng. Trẻ em có khi lại tiêu chảy 1.2 Các triệu chứng kích thích chung * Co cứng cơ  - Tư thế cò súng : do chi trên chủ yếu co cơ gấp, trong khi thân mình và chi dưới chủ yếu co cơ duỗi - Dấu hiệu cứng gáy : Co cứng cơ cạnh cột sống chống đâu, làm cổ cứng theo chiều trước sau mà không cứng theo chiều trái phải. Khi khám dùng tay đỡ gáy nâng đầu bệnh nhân cho cằm gấp về phía ngực thì tay ta cảm thấy khó khăn và căm BN không chạm ngực được. Không khám ở BN nghi có chấn thương đốt sống cổ. - Dấu hiệu Kernig : BN nằm ngửa, chân duôi thẳng. Nâng từ từ  hai chân theo hướng thẳng góc với mặt...
Hình ảnh
Halo Test     Cách để phát hiện máu chảy có kèm dịch não tủy hay không trong chấn thương sọ não. Dùng gặc trắng thấm máu chảy ra nếu xuât hiện các vòng trong đồng tâm, đỏ ở giữa, nhạt xung quanh thì tức là có kèm dich não tủy chảy ra.     Test này dựa trên nguyên tắc săc ký : 2 chất lỏng khác nhau sẽ tách nhau khi cùng đi qua một vật liệu     Test này không đặc hiệu cho dịch não tủy, máu lẫn nước mắt, nước mũi,... cũng tạo ra dấu hiệu tương tụ.
Hình ảnh
KHÁM VÀ THEO DÕI BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO 1. Tổn thương giải phẫu * Tổn thương tiên phát - Da đầu : rách, đụng dập - Xương sọ ; vỡ, lún - Não : đụng dập, chay máu - Tổn thương tế bào - Dây thần kinh sọ * Tổn thương thứ phát - Tụ máu ngoài màng cúng, dưới màng cứng, trong não - Thoát vị não - Thiếu máu não do co thắt mạch não - Chảy máu não thất, dưới màng nhện - Nhiễm trùng - Phù não 2. Khám bệnh 2.1 Hỏi bệnh - Cơ chế chấn thương : đầu di động hay cố định - Thời gian chấn thương - Hoàn cảnh : tình trang trước chấn thương : đột quị, động kinh, ...., có liên quan rượu, bữa ăn - Diễn biến sau chấn thương, có khoảng tỉnh (có biểu hiện chèn ép trong não) không? Nếu quên sự việc xảy ra -> có chấn động não - Tiền sử THA, động kinh,... 2.2 Khám toàn thân - Tình trạng hô hấp tuần hoàn cần được quan tâm đầu tiên vì liên quan đến tính mạng - Dấu hiệu sinh tồn - A (airway): Đường thở thông thoáng - B (breathing): Nhịp thở, kiểu thở - C ...
KHOẢNG TỈNH - Cách xác định : Là quãng thời gian bệnh nhân hoàn toàn tỉnh táo cho đến khi hôn mê sau chấn thương. Nếu sau tại nạn bệnh nhân tỉnh thì khoảng tỉnh tính từ lúc đó đến khi BN hôn mê. Nếu sau tại nạn, BN mê rồi tỉnh lại thì tính từ lúc tỉnh lại đến lần hôn mê sau. - Ý nghĩa : + Có khoảng tỉnh tức là có sự chèn ép trong sọ, thường là do khối máu tụ + Tiên lượng : khoảng tỉnh càng dài thì tiên lượng càng tốt
THEO DÕI DẪN LƯU MÀNG PHỔI 1. Đại cương * Mục tiêu dẫn lưu màng phổi: - Dẫn lưu dịch, máu, khí ra khỏi khoang MP - Trả lại áp lực âm cho KMP - Làm cho phổi nở ra * Chỉ định - Chấn thương ngực kín có kèm tràn máu hoặc, và tràn khí màng phổi - Sau phẫu thuật lông ngực - Tràn máu- khí MP, tràn dịch, máu, khí đơn thuần màng phổi - Tràn mủ màng phổi - Dich màng phổi tiết nhiều, liên tuc sau choc (lao, ung thư,...) * Vị trí  - KLS IV, V, VI đường nách giữ với tràn dich, tràn máu - khí (số lượng ít) - KLS II giữa đòn nếu tràn khí đơn thuần - Cả 2 nơi nếu tràn dịch và tràn khí nhiều * Nguyên tắc  - Kín - Vô khuẩn - Một chiều - Hút liên tục với áp lực âm -20 -> -30 cmH2O * Biến chứng : - Tổn thương bó mạch thần kinh, động mạch vú trong - Tổn thương các tạng : phổi, cơ hoành, gan - Tràn khí màng phổi, tràn khí dưới da - Hiện tượng cướp khí : khi có dò cây khí phế quản mà hút vơi áp lực âm quá lớn sẽ hút mất khí của phổi ra ngoài - ...
KHÁM MẠCH MÁU NGOẠI VI ( Các thương tổn mạch chi cấp tính thường gặp) 1. Lý thuyết 1.1 Đại cương - 3 nguyên nhân tổn thương động mạch chi cấp tính thường gặp : vết thương, chấn thương, tắc động mạch - Cả ba đều gây HC thiếu máu chi cấp tính phía ngoại vi 1.2 Giải phẫu bệnh - Vết thương : Đứt rời mạch (78%)                         Vết thương bên - Chấn thương : Đụng dập một phần hay toàn bộ                           Dập nát toàn bộ, đứt rời                           Co thắt động mạch                           Bong nội mạc - Tắc động mạch chi cấp tính : do dị vật (huyết khối, mảng xơ vữa,...) từ các ổ bệnh căn trôi theo dòng máu gây tắc. Thường bắt đầu ở ngã ba các động mạch lớn - Thương tổn phối hợp : phần mề...
CHẤN THƯƠNG NGỰC KÍN, VẾT THƯƠNG NGỰC HỞ 1. Tổn thương giải phẫu thường gặp 1.1 Tổn thương thành ngực - Gãy xương sườn : + Gãy một hay nhiều, do va đập trực tiếp thường đầu gãy hướng vào trong gay tổn thương màng phổi, nhu mô phổi, nếu do đè ép gián tiếp(hiếm gặp) thì đầu gãy hướng ra ngoài.                                  + Di lệch : rạn xương, di lệch ngang, di lệch chồng                                  + Tổn thương : tràn máu, tràn khí màng phổi                                                           tổn thương bó mạch liên sườn : thường là đụng dập, tắc mạch - Mảng sườn di động : Phân loại : mảng sườn trước, bên, sau và trung gian      ...