THEO DÕI DẪN LƯU MÀNG PHỔI

1. Đại cương
* Mục tiêu dẫn lưu màng phổi:
- Dẫn lưu dịch, máu, khí ra khỏi khoang MP
- Trả lại áp lực âm cho KMP
- Làm cho phổi nở ra
* Chỉ định
- Chấn thương ngực kín có kèm tràn máu hoặc, và tràn khí màng phổi
- Sau phẫu thuật lông ngực
- Tràn máu- khí MP, tràn dịch, máu, khí đơn thuần màng phổi
- Tràn mủ màng phổi
- Dich màng phổi tiết nhiều, liên tuc sau choc (lao, ung thư,...)
* Vị trí 
- KLS IV, V, VI đường nách giữ với tràn dich, tràn máu - khí (số lượng ít)
- KLS II giữa đòn nếu tràn khí đơn thuần
- Cả 2 nơi nếu tràn dịch và tràn khí nhiều
* Nguyên tắc 
- Kín
- Vô khuẩn
- Một chiều
- Hút liên tục với áp lực âm -20 -> -30 cmH2O
* Biến chứng :
- Tổn thương bó mạch thần kinh, động mạch vú trong
- Tổn thương các tạng : phổi, cơ hoành, gan
- Tràn khí màng phổi, tràn khí dưới da
- Hiện tượng cướp khí : khi có dò cây khí phế quản mà hút vơi áp lực âm quá lớn sẽ hút mất khí của phổi ra ngoài
- Viêm phổi, xẹp phổi
- Nhiễm trùng vết mổ
2. Chăm sóc 
- Chống tắc
- Chống hở
- Dẫn lưu đúng vị trí
- Đảm bảo vô trùng
- Đảm bảo hút đúng
- Đảm bảo khi di chuyển
- Theo dõi bình đựng dẫn lưu : số lượng dịch, máu. Màu sắc (vơi chảy máu thì ban đầu máu đỏ, sau màu đỏ thẫm, đen rồi trong dần ). Có khí ra không
3. Chỉ định rút
- Nhìn chúng
+ Dẫn lưu máu 24-48h
+ Dẫn lưu máu-khí : 2-4 ngày
+ Dẫn lưu khí  : >5 ngày
- Tiêu chuẩn rút dẫn lưu màng phổi
+ Lâm sàng BN thông khí tốt, phổi nở tốt
+ Máu ra < 50ml/ngày, dịch tiết hồng loãng
+ Ngừng ra khí >24h
+ XQ hết tràn máu, tràn khí

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

HỘI CHỨNG LY GIẢI U

CÁC CHỈ SỐ BÌNH THƯỜNG CẬN LÂM SÀNG CƠ BẢN