CHẤN THƯƠNG NGỰC KÍN, VẾT THƯƠNG NGỰC HỞ

1. Tổn thương giải phẫu thường gặp
1.1 Tổn thương thành ngực
- Gãy xương sườn : + Gãy một hay nhiều, do va đập trực tiếp thường đầu gãy hướng vào trong gay tổn thương màng phổi, nhu mô phổi, nếu do đè ép gián tiếp(hiếm gặp) thì đầu gãy hướng ra ngoài.
                                 + Di lệch : rạn xương, di lệch ngang, di lệch chồng
                                 + Tổn thương : tràn máu, tràn khí màng phổi
                                                          tổn thương bó mạch liên sườn : thường là đụng dập, tắc mạch
- Mảng sườn di động : Phân loại : mảng sườn trước, bên, sau và trung gian
                                    Gây tràn máu tràn khí màng phổi nhiều, rối loạn hô hấp (hô hấp đảo chiều ), rối loạn tuần hoàn (trung thất lắc lư)
- Gãy xương ức : thương do chấn thương mạnh, gãy xương sườn hai bên gây mảng sườn di động trước, tràn máu tràn khí màng phổi, tổn thương tim
- Vỡ cơ hoành : vỡ gan, vỡ lach gây tràn máu màng phổi nhiều
                           gây thoát vị hoành
                          nhiễm trùng màng phổi do dịch tiêu hóa nếu có thủng tạng rỗng
1.2 Tổn thương màng phổi
- Tràn máu -khí màng phổi :
+ Thường gặp nhất
+ máu = khí : điển hình tràn máu - khí
+ máu > khí : biểu hiện như tràn máu
+ Máu < khí : biểu hiện như tràn khí
- Tràn máu màng phổi
+ Phổi co lại, đẩy trung thất sang bên lành
+ Thường máu đen, không đông
+ Máu > 10% khoang màng phổi: mờ hết góc sườn hoành trên XQ, bắt đầu khó thở
- Tràn khí màng phổi
+ Nhu mô phổi co lại, khoang liên sườn giãn rộng, đẩy trung thất sang bên lành
+ Có thể tràn khí dươi da khi rách lá thành
+ Tràn khí áp lực gây chèn ép nặng
1.3 Tổn thương các tạng
- Rách phế nang, phế quản nhỏ : chảy máu, tràn khí vào màng phổi
- Xẹp phổi : 2 giai đoạn
   + Co rúm như mổ phổi : do mất áp lực âm, khí máu đẩy
   + Xẹp phổi thật sự : nhu mô phổi không nở lại được do không được thông khí khi tắc các phế quản -> co kéo tổ chức, ngực xẹp, khoang liên sườn hẹp, kéo trung thất sang bên bệnh, kéo cơ hoành lên cao
- Tim, màng tim: Chấn thương tim :tụ máu màng tim, cơ tim. Rách vỡ các buông tim, cuống tim
                            Vết thương tim:
- Đụng dập phổi : Gây chảy máu vào trong phế quản, xẹp phổi diện rộng, ho ra máu
-Vỡ eo động mạch chủ
2. Lâm sàng
2.1 Cơ năng
- Đau ngực : liên tục, tăng dần theo thời gian
- Khó thở : liên tục, tăng dần
- Ho khạc ra máu sớm (<6h) : ra ít máu -> tổn thương khí phế quản lớn, ra nhiều máu -> đụng dập rất nặng nhu mô phổi
- Hỏi bệnh ; cơ chế, tiền sử bệnh tim, phổi
2.2 Thực thể
  • Toàn thân
- Thông thường : mạch nhanh, HA bình thường, hơi nhợt, tím nhẹ
- Mất máu nhiều : mạch nhanh, HA có thể tụt, nhợt rõ. Có thể sốc mất máu ; vã mồ hôi, chân tay lạnh, mạch nhanh, HA tụt
- Suy hô hấp nặng ; mạch nhanh, HA có thể tụt, tím rõ, spO2 <95%
- HC chèn ép tim cấp : mạch nhanh, mất mạch khi hít sâu, HA tụt hoặc kẹt. Tĩnh mạch cổ nổi, phản hồi gan tĩnh mạch (+)
- Đa chấn thương
  • Hô hấp
* Nhìn
- Lồng ngưc : phồng, xẹp, biên độ hô hấp
- Co kéo cơ hô hấp, phập phồng cách mũi (suy hô hấp)
- Vết thương ngực : Vị trí ?( tam giác tim ? nguy cơ vêt thương ngực bụng khi ở KLS 5 nách giữa trở xuống?).
                                 Độ dài, tính chất, dị vật ?
                                 Có phì phò máu khí -> chắn chắn VT ngực hở, không thì chưa loại trừ
- Vùng da xây xát, máu tụ
- Mảng sườn di động
* Sờ
- Tần số thở : nhanh nông >25 lần/p (suy hô hấp)
- Điểm đau chói của gãy xương sườn
- Tràn khí dưới da
* Gõ
- Vang vùng tràn khí
- Đục vùng tràn máu
* Nghe
- RRPN giảm hoặc mất bên tổn thương khi tràn khí, tràn máu
- Tiếng tim mờ khi TDMT
* Chọc dò màng phổi : BN nằm
- Tìm tràn khí : KLS 2 giữa đòn
- Tìm tràn dịch : KLS 5,6 nách giữ hoặc sau
3. Cận lâm sàng
- XQ ngực chuẩn tư thế đứng thẳng : gãy xương, tràn máu - khí, tràn máu, tràn khí, dập phổi (đám mờ rải rác), tràn dịch màng tim
- CTM
- Siêu âm
4. Một số hội chứng
- HC suy hô hấp
- HC tràn máu- tràn khí màng phổi
- HC tràn máu màng phổi
- HC tràn khí màng phổi
- HC chèn ép tim cấp
5. Xử trí
5.1  Tràn máu - khí, tràn máu, tràn khí màng phổi
* Sơ cứu
- Thông thoáng đường thở, thở oxy
- Hồi sức, truyền dịch
- Kháng sinh, giảm đau, tiêm phòng uốn ván
- Tràn khí nhiều thì chọc kim khoang màng phổi, dưới da
- Chuyển
* Điều trị
- Dẫn lưu tối thiểu
- Chỉ đinh mổ mở ngực : dẫn lưu ra ngay >1500 ml máu (trong 6h) hoặc dân lưu ra >200ml/giờ x 3 giờ liên tiếp
5.2 Mảng sườn di động
* Sơ cứu
- Làm thông thoáng đường thở, hút đờm dãi
- Cố định tạm thời mảng sườn
- Chống sôc, bù dịch, giảm đau
- Kháng sinh, tiêm uốn ván
- Chuyển
* Điều trị
- Dẫn lưu khí máu, chống sôc
- Cố định mảng sườn : cố định trong, cố định ngoài
5.3 Vết thương ngực hở
* Sơ cưu
- Nhanh chóng bịt kín vết thương
- Làm thông thoáng đường thở, thở oxy 
- Hồi sức, truyền dịch, máu
- Giảm đau, kháng sinh, tiêm phòng uốn ván
- Chuyển
* Phẫu thuật : dẫn lưu + cầm máu, cắt lọc + khâu kín vết thương
- Chỉ định mở ngực cấp cưu
 + Dấu hiệu tràn máu nhiều + sốc mất máu
+ Dẫn lưu > 1000ml máu trong <= 6h từ lúc bị thương
+ Dẫn lưu >1500 ml máu  trong hơn 6h từ lúc bị thương
+ Dẫn lưu > 200ml /h x 3h liền hoặc 300 ml/h x 2h liền
+ VT hờ rộng > 10cm
+ Còn dị vật cắm vào
+ Dị vật trong phổi, màng phổi > 1cm
+ Máu đông màng phổi

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

HỘI CHỨNG LY GIẢI U

CÁC CHỈ SỐ BÌNH THƯỜNG CẬN LÂM SÀNG CƠ BẢN