KHÁM VÀ THEO DÕI VẾT THƯƠNG SỌ NÃO
1. Lâm sàng* Đến sớm chưa nhiễm khuẩn ( trước 6h)
- Hỏi bệnh : tìm nguyên nhân cơ chế
- Toàn thân : tỉnh táo, huyết động ổn định. Tụ máu nhiều có thể hôn mê. Mất máu nhiều có thể có hội chứng mất máu cấp
- Tại chỗ : VT chảy máu cơ thể kèm dịch não tủy, tổ chức não lòi ra. Có thể chảy máu mũi, nướcnão tủy chảy qua mũi
- Triệu chứng thần kinh :
+ Tri giác: thường là tỉnh
+ Dấu hiệu thần kinh khu trú :
+ Dấu hiệu thần kinh thực vật : thường các chỉ số bình thường
- Các thương tổn phối hợp
* Đến muộn nhiễm khuẩn (thường sau 24 h)
- Toàn thân : viêm màng não mủ : sôt cao giao động, li bì, cổ cứng, thể trạng suy kiêt
- Tại chỗ : Có thể thấy dịch mủ chảy ra, tấy đỏ, giả mạc phủ não lòi ra (nấm não)
- TC thần kinh
+ Tri giác
+ Dấu hiệu thần kinh khu trú :
+ Dấu hiệu thần kinh thưc vật :sốt, rối loạn hô hấp, mạch và huyết áp cũng thay đổi do nhiễm khuẩn, nhiễm độc
+ HC màng não
+ HC tăng áp lực nội sọ : Thường do phù não ở BN nhiễm trùng
2. CLS
3.Xử trí
* Sơ cứu
- Đảm bảo đường thở
- Cạo đầu, cầm máu, rửa bằng nước muối sinh lý, băng vô khuẩn
- Kháng sinh toàn thân
- Chống sốc
- Chuyển
- Không khám vết thương bằng dụng cụ, không lấy dị vật, không lấy tổ chức não lòi ra, không dùng thuốc sát khuẩn
* Mổ cấp cứu
- Đến sơm : rửa
- Đến muộn : Điều trị nội khoa ổn định rồi phẫu thuật
* Sau mỏ
- Theo dõi tri giác, dấu hiệu thần kinh khu trú, dấu hiệu thần kinh thực vật, dẫn lưu, vết mổ
- Chống phù não
- Kháng sinh
- Hồi sức
- Phục hồi chức năng
Nhận xét
Đăng nhận xét