KHÁM MẠCH MÁU NGOẠI VI

( Các thương tổn mạch chi cấp tính thường gặp)
1. Lý thuyết
1.1 Đại cương
- 3 nguyên nhân tổn thương động mạch chi cấp tính thường gặp : vết thương, chấn thương, tắc động mạch
- Cả ba đều gây HC thiếu máu chi cấp tính phía ngoại vi
1.2 Giải phẫu bệnh
- Vết thương : Đứt rời mạch (78%)
                        Vết thương bên
- Chấn thương : Đụng dập một phần hay toàn bộ
                          Dập nát toàn bộ, đứt rời
                          Co thắt động mạch
                          Bong nội mạc
- Tắc động mạch chi cấp tính : do dị vật (huyết khối, mảng xơ vữa,...) từ các ổ bệnh căn trôi theo dòng máu gây tắc. Thường bắt đầu ở ngã ba các động mạch lớn
- Thương tổn phối hợp : phần mềm, thần kinh, tĩnh mạch
2. Lâm sàng
2.1 Nguyên tắc khám 
- Khám toàn thân
- Đối chiếu hai bên, chi trên chi dưới
- Các yếu tố nguy cơ
- Hỏi bệnh về tiền sử liên quan, cơ chế tác nhân gây tổn thương
2.2 Khám
2.2.1 Khám toàn thân
- Dấu hiệu sinh tồn
- HC mất máu cấp :da xanh, niêm mạc nhợt, vã mồ hôi, mạch nhanh, huyết áp tụt
- HC nhiễm độc : mạch nhanh, giảm nước tiểu,
- Bệnh lý phối hợp
- Thể trạng, dinh dưỡng
2.2.2 Nhìn
- Kích thước chi : to, nhỏ, mất hõm tự nhiên
- Vết thương, vùng đụng dập : vị trí trên đường đi mạch ? máu tụ ? nông sâu? Dh máu phun hình tia, máu tràn qua VT
- Màu sắc chi : nhợt, đỏ, tím, đen hoại tử, phỏng nước
- Da : teo, khô, thiểu sản lông
- Móng : khô, nứt
- Vết loét :
- Hoại tử khô đầu chi
2.2.3. Sờ
- Nhiệt độ : giảm (thiếu máu), tăng (có viêm, phù cấp tính)
- Phù ?
- Các ổ đập, rung miu
- Bắp cơ căng đau (chèn ép khoang), căng không đau (ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch)
- Bắt mạch từ gốc đến ngọn chi, test Allen cho mạch trụ, mạch quay khi không bắt rõ
2.2.4 Nghe
- tiếng thổi
3. Một số hội chứng, triệu chứng trên lâm sàng
* HC thiếu máu chi cấp tính
- Đau vùng thiếu máu, sờ nắn đau tăng
- Thay đổi màu : nhợt (tm bình thường), tím (tm tắc), mảng đen, nốt phỏng nước
- Mất mạch
- Lạnh chi thiếu máu
- RL cảm giác : tê bì, giảm cảm giác đến mất hẳn, đi từ ngọn đên gốc chi
- Giảm hoặc mất vận động
* Triệu chứng theo giai đoạn thiếu máu :
- Còn hồi phuc (<6h) : chi nhợt, lạnh, mất mạch, mất cảm giác, vận động, tê bì
- Không hồi phục một phần (>6h) : sưng nê, đau nhức cơ, mất cảm giác, vận động ngọn chi, cứng khớp tử thi
- Không hồi phục hoàn toàn (>24h) : đau nhức tăng dần, mất cảm giác, vận động, có thể phỏng nước trên da
* Triệu chứng tổn thương
- VT : có vết thương trên đường đi của mạch máu, đau tại vết thương, đã cầm máu do băng ép có khôi máu tụ đập theo nhịp tim hoặc máu vẫn chảy
- Chấn thương : có thể có TC của gãy xương, đau, sưng nề, tụ máu, mất vận động
- Tắc động mạch chi cấp tính : giảm hoặc mất đột ngột vân dộng chủ động của chi
* VT tĩnh mạch chi đơn thuần
- VT trên đường đi của mạch
- Máu đen chảy ra, dễ cầm máu
- Không có HC thiếu máu chi cấp
- TM nông giãn, da tím nhẹ
* Phồng động mạch chi :
- Khối u trên đường đi của mạch, đập theo nhip tim, có tiếng thổi tâm thu
- Ép vào mạch phía trên, u nhỏ lại các triệu chứng trên mất
* Viêm tắc tĩnh mạch chi:
- Có yếu tố nguy cơ : tiền sử tắc tĩnh mạch, phải nằm lâu, có thai, sau đẻ,..
- Chi sưng to làn dần về gốc chi
- Đau, sưng nề chi 
- Có thể có HCNT
- Giãn tĩnh mạch nông
- Không có HC thiếu máu chi cấp
* Tổn thương thần kinh
-  Dh bàn tay khỉ của TK giữa, bàn tay vuốt trụ cảu TK trụ, Bàn tay rủ cảu tk quay
- Mất cảm giác theo định khu thần kinh

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

HỘI CHỨNG LY GIẢI U

CÁC CHỈ SỐ BÌNH THƯỜNG CẬN LÂM SÀNG CƠ BẢN