Bài đăng

Đang hiển thị bài đăng từ 2021

CƠ CHẾ BỆNH SINH TIỀN SẢN GIẬT

 https://www.slideshare.net/thinhtranngoc98/cc-ri-lon-tng-huyt-p

HỘI CHỨNG LY GIẢI U

 https://healthvietnam.vn/thu-vien/tai-lieu-tieng-viet/ung-buou/hoi-chung-ly-giai-u ĐẠI CƯƠNG Hội chứng ly giải u là một cấp cứu nội khoa gây nên do một số lượng lớn tế bào u  bị ly giải dẫn đến việc giải phóng nhiều kali, phospho và acid nhân vào máu. Sau đó, sự dị hóa acid nhân thành acid uric dẫn đến tăng acid uric máu, từ đó tăng đào thải acid uric qua ống thận dẫn đến suy thận cấp. Ngoài ra, việc tăng phospho trong máu cũng làm tăng bài tiết phospho, calci qua ống thận cũng dẫn đến tình trạng suy thận cấp. Hội chứng ly giải u thường xảy ra sau khi bắt đầu các phương pháp điều trị gây độc tế bào, ở các bệnh nhân u lympho không Hodgkin độ ác tính cao, bệnh bạch cầu cấp dòng lympho, các khối u lớn hoặc tế bào u nhạy cảm với điều trị, tuy nhiên khi xuất hiện hội chứng ly giải u có thể xảy tự phát mà không liên quan đến điều trị. CHẨN ĐOÁN Chẩn đoán xác định Lâm sàng Thường liên quan đến bệnh cảnh rối loạn chuyển hóa các chất như: tăng kali máu, phospho máu, hạ calci máu bao g...

KHẢ NĂNG NGẤM VÀO CÁC MÔ CỦA CÁC THUỐC KHÁNG SINH

https://bvdkcamau.vn/vi/news/Tin-tuc/nguyen-tac-su-dung-khang-sinh-trong-dieu-tri-28.html https://bvdktuthainguyen.gov.vn/uploads/media/duoc/TH%c3%94NG%20TIN%20THU%e1%bb%90C%20TH%c3%81NG%205.pdf   Bảng 1. Khả năng thấm ưu tiên của một số kháng sinh vào các cơ quan của tổ chức của cơ thể Cơ quan, tổ chức của cơ thể Kháng sinh Mật Ampicilin, Tetracyclin,Rifampicin,Cefoperazon, Ceftriaxon, Nafcilin, Erythromycin… Tuyến tiền liệt Erythromycin, Co-trimoxazol, Fluoroquinolon, Cephalosporin thế hệ 3. Xương- khớp Fluoroquinolon, Cephalosporin thế hệ 1,2,3. Tiết niệu Spectinomycin, Tobramycin, Fluoroquinolon. Dịch não tủy Penicilin G, Co-trimoxazol, Cephalosporin thế hệ 3     Trong các tổ chức khó thấm, dáng lưu ý là dịch não tủy do sự cản trở của hàng rào máu-não. Hàng rào này bình thường rất khó thấm thuốc; khả năng thấm sẽ được cải thiện hơn khi bị viêm. Bảng 2. Khả năng thấm của kháng sinh vào dịch não tủy. Loại kháng sinh đạt nồng độ điều trị trong dịch não tuỷ ngay cả khi mà...

TĂNG ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI

http://benhvientimmachangiang.vn/DesktopModules/NEWS/DinhKem/638_4-Xu-tri-tang-ap-DM-phoi.pdf  1. ĐỊNH NGHĨA Tăng áp phổi (pulmonary hypertension – PH) là một tình trạng huyết động và sinh lý bệnh được định nghĩa bởi tăng áp lực động mạch phổi trung bình (mPAP) ≥ 25 mmHg đo bằng thông tim phải lúc nghỉ. Tăng áp động mạch phổi ( pulmonary arterial hypertension – PAH) được định nghĩa khi mPAP ≥ 25 mmHg, áp lực động mạch phổi bít ( PAWP) ≥ 15 mmHg và kháng lực mạch máu phổi (PVR) > 3 WU đo bằng thông tim phải lúc nghỉ.   2. PHÂN NHÓM LÂM SÀNG: PH được chia ra làm 5 nhóm ( bảng 2)   3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN PAH  Triệu chứng của PAH là không đặc hiệu, bao gồm: khó thở, mệt, yếu người, đau ngực, ngất và trướng bụng. Dấu hiệu thực thể gồm: nặng bờ trái xương ức, tiếng tim thứ 2 mạnh, âm phổi toàn âm thu của hở van 3 lá, âm thổi tâm trương hở van động mạch phổi và T3 của thất phải. Triệu chứng lúc nghỉ ngơi chỉ xuất hiện khi bệnh nặng gồm tĩnh mạch c...

FUROSEMIDE LÀM GIÃN ỐNG ĐỘNG MẠCH Ở TRẺ SƠ SINH

 Cơ chế : Furosemid làm thận tăng tiết prostaglandin E2 làm giãn ống động mạch https://pubmed.ncbi.nlm.nih.gov/6828120/

LEUKOTRIENE VÀ THUỐC ĐỐI VẬN TRONG ĐIỀU TRỊ HEN VÀ VIÊM MŨI DỊ ỨNG

Hình ảnh
 http://www.hoihendumdlstphcm.org.vn/index.php/chuyen-khoa/di-ung/225-leukotriene-va-thuoc-doi-van-thu-the-leukotriene Leukotriene và thuốc đối vận thụ thể leukotriene Lời mở đầu Leukotriene (LT) và cysteinyl leukotriene (cysLT) là các chất trung gian chuyển hoá của lipid, được biết có vai trò quan trọng trong sinh bệnh học của hen, viêm mũi dị ứng (VMDU) và các bệnh dị ứng khác. Các chất này có tác dụng gây co thắt phế quản, phù nề niêm mạc đường hô hấp, và tăng tiết đàm nhớt trên bệnh nhân hen, cũng như VMDU. Bài viết này sẽ giới thiệu về LT và cysLT, và vai trò của chúng trong hen và VMDU. Ngoài ra, bài viết cũng sẽ giới thiệu các thuốc điều trị tác động vào con đường sinh bệnh học của LT và cysLT, bao gồm montelukast, giải thích cơ chế tác dụng cũng như cách dùng trong điều trị hen và VMDU. **Lưu ý các từ viết tắt: -           LT và cysLT: leukotriene và cysteinyl leukotriene -        ...

ĐIỀU TRỊ CORTICOID TRƯỚC SINH

 http://tudu.com.vn/vn/tin-tuc-su-kien/thong-tin-thuoc/dieu-tri-corticosteroid-truoc-sinh-cho-truong-thanh-thai-nhi/ Điều trị Corticosteroid trước sinh cho trưởng thành thai nhi Tóm tắt Khuyến cáo điều trị Corticosteroid 1 đợt duy nhất cho những thai phụ giữa tuần thai 24 và 34, có nguy cơ sinh non trong vòng 7 ngày. Điều trị Corticosteroid trước sinh 1 đợt duy nhất cho những thai phụ bị vỡ màng ối trước 32 tuần thai để giảm nguy cơ trẻ bị hội chứng suy hô hấp, tử vong chu sinh và các bệnh tật khác. Hiệu quả của việc sử dụng Corticosteroid cho tuổi thai đủ 32-33 tuần, ối vỡ non chưa được rõ ràng, nhưng điều trị có thể sẽ hữu ích, đặc biệt nếu phổi chưa trưởng thành. Dữ  liệu về hiệu quả sử dụng Corticosteroid trước tuổi thai có khả năng sống còn rất ít, và không được khuyến cáo. Một đợt điều trị khần cấp Corticosteroid trước sinh được cân nhắc nếu đã điều trị hơn 2 tuần trước đó, tuổi thai nhỏ hơn 32 tuần 6 ngày và các nhà lâm sàng đánh giá sẽ sinh trong tuần sau. Tuy nhiên, đ...

TIÊM CHỦNG Ở TRẺ EM 2020

 1. Lịch tiêm chủng trẻ em trong ct TCMR - Sơ sinh :  Lao VGB mũi 0 trong 24h - 2 tháng, 3 tháng, 4 tháng: BH-HG-UV-VGB-HiB mũi Bại liệt uống  - 5 tháng : Tiêm bại liệt dạng tiêm IPV - 9 tháng : Sởi mũi 1 - 18 tháng : Sởi mũi 2 - Rubella BH-HG-UV mũi 4 - 1-5 tuổi VNNB mũi 1 VNNB mũi 2 (1-2 tuần sau mũi 1) VNNB mũi 3 (1 năm sau mũi 2) 2. Lịch tiêm phòng uốn ván cho PNCT - Mũi 1 : tiêm càng sớm càng tốt khi mang thai lần đầu hoặc 15-35 tuổi nếu trong vùng có nguy cơ uốn ván sơ sinh cao - Mũi 2 : ít nhất 4w sau tiêm mũi 1 - Mũi 3 : ít nhất 6 tháng sau mũi 2 hoặc khi mang thai lần sau - Mũi 4 : ít nhất 1 năm sau mũi 3 hoặc khi mang thai lần sau - Mũi 5 : ít nhất 1 năm sau mũi 4 hoặc khi mang thai lần sau - Khi có thai phải tiêm nhắc lại dù đã tiêm đủ 5 mũi - PNCT chưa tiêm phòng uốn ván phải tiêm đủ 2 mũi, 1 mũi ít nhất sau 4 tháng, mũi 2 ít nhất trước sinh 2 w Chỉ định và chống chỉ định tiêm chủng http://www.tiemchungmorong.vn/sites/default/files/van-ban-phap-quy/2019._qd247...

CÁC MỐC PHÁ TRIỂN Ở TRẺ EM

I. Các mốc phát triển - Sơ sinh : 0 -28 ngày - Nhũ nhi : 1-12 tháng - Răng sữa : Nhà trẻ 1-3 tuổi. Mẫu giáo 4-6 tuổi - Thời kì niên thiếu hoặc tuổi học đường : tiểu học 7-11 tuổi, tiền dậy thì 12-15 tuổi,  - Thời kì dậy thì : trai 13-15 tuổi, nữ 11-13 tuổi II. Tăng trưởng thể chất  *Thời kì trong tử cung - 3m đầu : hình thành và biệt hóa 8w : 1g và 2,5 cm 12w: 14g và 7,5 cm Chủ yếu tăng chiều dài, tăng cân ít. Cuối gđ các bộ phận đã dk hình thành - giai đoạn phát triển thai nhi 4m hình thành rau thai, mẹ nuôi thai qua rau thai, thai tăng cân nhanh phụ thuộc tăng cân nặng của mẹ Quí I mẹ tăng 1-2kg Quí 2 mẹ tăng 3-4 kg Quí 3 mẹ tăng 5 - 6 kg Cuối thai kì tăng 8-12kg * Sơ sinh - cân nặng : trai 3100 +- 350. Gái 3060 +- 340 - Chiều cao : trai 50 +-1,6 cm. Nữ 49,8 +- 1,3cm Con dạ >con so cả chiều cao và cân nặng Sụt cân sinh lý : ngày 2-10, <10% khối lượng, không có hiện tượng bệnh lý nào - Vòng đầu : 30.31 +- 1.85 cm.  - Vòng ngực : < vòng đầu, tb 30cm, tăng nhanh t...

THIẾU MÁU TRONG BỆNH MẠN TÍNH VÀ XÉT CHUYỂN HÓA SẮT - NGHIỆM THĂM DÒ SẮT

Hình ảnh
A. THIẾU MÁU DO BỆNH MẠN TÍNH - Bệnh sinh : Chủ yếu do sự thay đổi chuyên hóa sắt ở các bệnh mạn tính như viêm mạn tính, ung thư, bệnh tự miễn. Các cytokine viêm làm giảm đời sống hồng cầu. Cường hệ thống liên võng nội mô làm tăng hủy hồng cầu đồng thời lại tăng giữ sắt lại không được tái sử dụng. - CĐPB với thiếu máu thiếu sắt được trình bày ở phần B - Điều trị thiếu máu do bệnh mạn tính khác với thiếu máu do thiếu sắt là phải điều trị bệnh nền, bổ sung sắt không có hiệu quả trong trường hợp này. B. CÁC XÉT NGHIỆM KHẢO SÁT CHUYỂN HÓA SẮT I. Chuyển hóa sắt 1. Các protein chứa sắt - Myoglobin - Transferrin = apotransferrin + Fe + Là 1 protein do gan sản xuất gồm 1 chuỗi peptid có 2 vị trí gắn Fe + Bình thường khoảng 1/3 vị trí gắn sắt của các transferrin có sắt gắn ( độ bão hòa khoảng 33%) + Vận chuyển sắt từ cơ quan này đến cơ quan khác trong huyết thanh + Tăng khi thiếu sắt + Giảm khi ứ sắt, suy gan, tăng thải ở thận - Ferritin = apoferritin + lõi Fe(nhiều phân tử sắt) + Chủ yếu dự tr...

PEPTIDE LỢI NIỆU

 http://timmachhoc.vn/s-dng-peptides-li-niu-natri-bnp-va-probnp-trong-chn-oan-suy-tim/ https://huemed-univ.edu.vn/upload/file/TT%20Luan%20an%20NCS/Nguyen%20Tien%20Duc/LUAN%20AN%20CHINH.pdf

THUỐC ỨC CHẾ KÊNH If

 https://pharmog.com/wp/co-che-tac-dong-ivabradine-tai-sao-khong-dung-ivabradine-voi-verapamil-hoac-diltiazem/

ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

Hình ảnh
 KIỂM SOÁT ĐƯỜNG HUYẾT BN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG 1 VÀ 2 I. Tiêu chuẩn chẩn đoán Theo ADA 2019 : chẩn đoán ĐTĐ khi có 1 trong các tiêu chuẩn sau  Glucose máu bất kì ≥ 11,1 mmol/l + tứ chứng : khát nhiều uống nhiều, đái nhiều, gầy nhiều hoặc biểu hiện tăng glucose máu cấp  Glucose máu lúc đói (không dung nạp calo trong 8-14h) ≥ 7 mmol/l trong 2 buổi sáng khác nhau  Glucose máu sau 2h khi làm nghiệm pháp ≥ 11,2 mmol/l  HbA1c ≥ 6,5 % ▶️Không nên dùng HbA1c  với các trường hợp : thiếu máu tan máu, mất máu, truyền máu, đang điều trị erythropoietin, phụ nữ mang thai, trẻ em ▶️ tiêu chuẩn 2,3,4 phải làm 2 lần khi sự tăng glucose hoặc Hba1c không rõ. II. Mục tiêu kiểm soát đường máu - Hba1c < 7 % (theo nghiên cứu < 7% làm giảm biên chứng mạch máu nhỏ và lớn, nếu hạ xuống thấp hơn nữa có thể gây hạ glucose máu. với BN trẻ có khả năng kiểm soát đường huyết không bị hạ đường huyết thì có thể  đưa về 6,5 %. BN lớn tuổi, đã có biến chứng thì có thể để < 8%) - Gluco...