GÃY THÂN XƯƠNG CÁNH TAY 1. Định nghĩa Là gãy đoạn từ dưới chỗ bám cơ ngực lớn đến trên lồi cầu xương cánh tay. 2. Dịch tễ - Gãy thân xương : hay gặp người trẻ - Gãy đầu trên ; hay gặp người già, hay gãy ở cổ phẫu thuật - Gãy đầu dưới : hay gặp trẻ em 3. Giải phẫu bệnh - Di lêch đầu xương : Đầu trên lệch khép và xoay trong nếu gãy cao (cơ ngực lớn kéo vào) Đầu dười lêch lên trên nếu gãy thấp ( cơ quạ cánh tay kéo lên) - Tổn thương thần kinh nếu có thì hay gặp nhất là liệt thần kinh quay 4. Chẩn đoán - Lâm sàng Đau nhiều chỗ gãy Mất cơ năng khớp vai và khớp khuỷu Gấp goc cánh tay Có thể có lạo xạo xương Liệt quay : bàn tay rơi, mất cảm giác mu tay ngón 1,2 và ô mô ngón cái - XQ :
Bài đăng
Đang hiển thị bài đăng từ Tháng 4, 2019
- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
GÃY POUTEAU-COLLES 1. Giải phẫu bệnh - Gãy trên khớp khoảng 3cm, đầu xương dưới lệch lên trên, ra ngoài và ra sau - Gãy lún 2 đầu xương cài vào nhau - Gãy vào khớp hình chữ V,T 2. Chẩn đoán - Lâm sàng Cổ tay sưng nề biến dạng, đau Nhìn nghiêng : đầu dưới xương quay lệch ra sau, gồ lên Nhìn thẳng : đầu dưới xương quay lệch ra ngoài Mỏm trâm quay cao hơn hoặc bằng mỏm trâm trụ ( bình thường thấp hơn 1-1,5cm) - XQ : Đầu dưới xương quay gãy ngoài khớp di lệch ra sau, lên trên, ra ngoài 3. Biến chứng - Hội chứng sudeck - Hội chứng ống cổ tay - Thoái hóa khớp - Can lêch trục
- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
HỘI CHỨNG SUDECK Là hội chứng đặc trưng lâm sàng bởi đau kiểu bỏng buốt, rối loạn dinh dưỡng vận mạch các ngón tay, viêm quanh khớp vai thể đông cứng 1. Lâm sàng 1.1 Giai đoạn 1: cấp tính (3-6 tháng) - Rối loạn dinh dưỡng vận mạch bàn tay tổn thương Đau kiểu bỏng buốt thường xuyên, cả ngày lẫn đêm, tăng dần, đau tăng khi hạ tay xuống thấp, khi có kích thích như nước lạnh, kim đâm,... hay khi vận động đau giảm khi BN quấn tay vào khăn ẩm, dùng tay lành nâng tay tổn thương lên cao Phù căng ấn lõm cổ tay, bàn tay, các ngón tay,phù mu tay nhiều hơn lòng bàn tay nên các ngón tay thường ở tư thế gấp, phù tăng khi để tay thấp, giảm khi nâng tay lên cao Da bàn tay, ngón tay đỏ tím, tăng khi để tay thấp, giảm khi nâng tay lên cao Cảm giác ở tay có thể tăng hoặc giảm, nhiệt độ có thể tăng hoặc giảm so với bên lành - Đông cứng khớp vai cùng bên Đau khớp vai thường sau đau buốt bàn tay, đau tăng dần, đau tăng về đêm Hạn chế vận động khớp vai tăng dần, rồi hạn chế vận động ho...
- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
CHỈ SỐ PARA - Là chỉ số tiền sử thai sản của thai phụ gồm 4 con số PARA ABCD thì A: số lần sinh con đủ tháng được tính là số lần mang thai tuổi thai từ 38 tuần trở lên (dù thai đó còn sống hay đã chết) B: số lần sinh con thiếu tháng được tính là số lần mang thai tuổi thai từ 22 tuần đến 37 tuần (dù là thai đó hiện còn sống hay đã chết). C: số lần mang thai tuổi thai dưới 22 tuần (chắc chắn là thai đã chết) D: số con còn sống hiện tại. Tức là còn sống đến hiện tại chứ không phải chỉ sống sau khi sinh xong.
- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
STENT JJ ( DOUBLE J STENT) 1. Stent JJ là gì Stent JJ là một ống dẻo có cấu tạo dạng lò so, gồm nhiều vòng quấn lại vơi nhau hoặc có nhiều lỗ trên thành ống làm sao cho nước tiểu đi qua được thành ống. Được dùng nhiều trong phẫu thuật niệu khoa 2. Tác dụng - Mở thông niệu quản cho nước tiểu chảy từ thận xuống bàng quang - Bảo vệ niệu quản giúp niệu quản nhanh lành khi bị tổn thương 3. Chỉ định Các trường hợp tắc nghẽn - Sỏi niệu quản - Sau mổ tránh niệu quản phù nề, đặt stent sau tán sỏi để sỏi vụn thoát ra dễ dàng hơn - Các nguyên nhân gây chít hẹp như u niệu quản hay cạnh niệu quản, sẹo ở niệu quản - Tổn thương niệu quản
- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
RỬA VẾT THƯƠNG 1. Quan sát, đánh gia vết thương - tổn thương mạch máu, thần kinh,... mức độ tổn thương - Dị vật, hoại tử,.. - Vết thương bẩn hay sạch 2. Rửa vết thương (vơi vết thương nông, không có tổn thương mạch máu) 2.1 Vết thương sạch - Chuẩn bị dụng cụ, đi găng vô khuẩn - Betadin : sát khuẩn xung quanh vết thương, không rửa lên vết thương - Nước muối sinh lý : rửa trong vêt thương đên khi sạch - lau khô - betadin sát khuẩn xung quanh - Băng lại 2.2 Vết thương bẩn - Betadin : sát khuẩn xung quanh vết thương - Nước muối sinh lý : sát khuẩn trong vết thương, lau khô - Oxy già : sát khuẩn trong vêt thương đên khi sạch, lau khô - Nước muối sinh lý : sát khuẩn trong vết thương, lau khô - Betadin : sát khuẩn xung quanh vết thương - Băng lại
- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
MẢNG SƯỜN DI ĐỘNG (Flail chest) 1. Định nghĩa Là tình tràng có một phần của thành ngực bị mất liên tục với phần còn lại và di động ngược chiều với thành ngực khi BN hít thở 2. Cơ chế, sinh lý bệnh Phải có gãy nhiều xương sườn ở 2 nơi trên một cung hoặc 2 cung đối xứng hai bên xương ức, làm cho một phần thành ngực không liên tục với phần còn lại. Khi BN hít vào, lồng ngực nở ra, áp suất khoang màng phổi âm hơn kéo mảng sườn này đi vào ép vào phổi làm áp lực bên phổi bị tổn thương cao hơn bên lành -> một luồng khí đi sang phổi lành. Khi BN thở ra, lồng ngực xẹp xuống, áp lực khoang màng phổi tăng lên đẩy mảng sườn này phồng ra ngoài lại làm áp lực phổi bên tổn thương thấp hơn bên lành -> khí lại đi từ phổi lành sang bên tổn thương. Hiện tượng này gọi là hô hấp nghịch thường, lam cho không khí bị luẩn quẩn giữa hai phổi mà không được trao đổi với bên ngoài -> suy hô hấp Ngoài ra, hô hấp nghịch t...
- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
BỆNH DI TRUYỀN 1. Di truyền đơn gen trội trên NST thường Hội chứng Marfan: gen fibrillin trên NST số 5 Bệnh Huntington : nhánh ngắn NST số 4 4p16.3 Bệnh u xơ thần kinh : 17q2.2 Cận thị Tăng cholesterol máu có tính gia đình 19p13.2 Thận đa nang : NST số 16 hoặc 14 Loạn sản sụn : U nguyên bào võng mạc : 13q14 Tật dính ngón, thừa ngón, ngắn ngón 2. Di truyền alen trội không hoàn toàn : 3 kiểu gen, 3 kiểu hình Bệnh tạo xương bất toàn 3. Di truyền gen lặn trên NST thường Bệnh bạch tạng : Bệnh xơ nang : 7q22 4. Di truyền gen lặn NST X Mù màu lục , đỏ Thiếu hụt G6PD Hemophilia A Loạn dưỡng có Duchenne 5. Gen trội trên NST X Còi xương kháng vtvD ĐTĐ nguồn gốc thận Thiếu men răng
- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
HỘI CHỨNG VIÊM PHÚC MẠC 1. Chẩn đoán 1.1 Lâm sàng : - Cơ năng Đau bụng: đau liên tục, dữ dội, đau tăng khi vận động, đau tại vị trí tổn thương lan ra khắm bụng Nôn, buồn nôn : Nôn khan giai đoạn đầu, sau nôn ra dịch tiêu hóa Bí trung đại tiện, có khi ỉa chảy - Toàn thân : HCNT : sốt, môi khô, lưỡi bẩn, hơi thở hôi, mặt hốc hác Sốc nhiễm độc : mạch nhanh, huyết áp hạ, hôt hoảng vật vã hoặc li bì - Thực thể Nhìn : bụng không di động theo nhịp thở, cơ thành bụng nổi rõ khi BN gầy Sờ : co cứng thành bụng. phản ứng thành bụng, cảm ứng phúc mạc Gõ : đục vùng thấp khi có dịch nhiều, mất vùng đục trước gan khi có thủng tạng rỗng Nghe : bụng im lặng khi liệt ruột - Thăm trực tràng, âm đạo : túi cùng phồng đau 1.2 Cận lâm sàng -CTM : BC tăng >10000, chủ yếu BCDN ure, crea tăng khi có suy thận chức năng hay thực sự bil, men gan tăng khi có suy tế bào gan ...
- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
Vàng da - Trước gan : Tăng chủ yếu bilirubin gián tiếp, bilirubin trực tiếp nhiều trong nước tiểu, phân (vàng da, vàng mắt, nước tiểu và phân sẫm màu) nguyên nhân : Tan máu - Tại gan + Tăng bilirubin gián tiếp : Gilbert (rối loạn vận chuyển bilirubin tự do vào tế bào gan) Crigler Najjar (thiếu enzyme liên hợp bilirubin tự do) + Tăng bilirubin trực tiếp : Dubin Johnson (tăng hoạt động enzyme liên hợp bilirubin tự do) + Tăng cả bilirubin trực tiếp và gián tiếp ( vàng da nhưng phân bạc màu) : nhiễm độc (phospho, benzol, iodofoc,...) hay nhiễm khuẩn ( virus viêm gan, NKH, giang mai) -Sau gan (do tắn mật) : Tăng cao bilirubin trực tiếp trong máu, kéo dài khi tế ào gan bị hư hại thì tăng bilirubin gián tiếp thay cho bili...
- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
Phân biệt dịch thấm và dich tiết - Phản ứng rivantal (+) -> dịch tiết (pro>30g/l) - Tiêu chuẩn lights Dịch tiết nếu 1. pro dịch/huyết thanh >= 0.5 2. LDH dich >= 2/3 giới hạn trên bình thương (giới hạn trên bình thường là 230-460 U/L) 3. LDH dịch/ huyết thanh >= 0.6 - Đối với cổ trướng SAAG = Albumin huyết thanh - albumin dịch + SAAG >= 11g/l => cổ trướng do tăng áp lực tĩnh mạch cửa (dịch thấm) or cổ trướng trong phù niêm
- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
Nghiệm pháp Thorn chẩn đoán Addison Xét nghiệm đặc hiệu để chẩn đoán: nghiệm pháp kích thích bằng ACTH (nghiệm pháp Thorn): - Ngày thứ nhất: lấy nước tiểu 24h định lượng 17-cetosteroid và 17-hydrocortico- steroid. - Ngày thứ hai: lấy máu đếm bạch cầu E (bạch cầu ái toan). Sau đó truyền ACTH 25 đơn vị pha với 500- 1000 ml thanh huyết mặn 0,9% với tốc độ 3 đơn vị / giờ / truyền liên tục / 8- 10 h. Sau khi truyền hết dịch đếm lại số bạch cầu ái toan. - Lấy nước tiểu 24 h để định lượng 17-cetosteroid và 17-hydroxycortico-steroid. - Kết quả: . Người bình thường: bạch cầu ái toan giảm 70-90%, 17-cetosteroid tăng trên 50%, 17-hydroxycortico-steroid tăng trên 200%. . Trong bệnh Addison: bạch cầu ái toan và steroid nước tiểu không thay đổi. nguồn : http://www.benhhoc.com/bai/2308-Suy-thuong-than-man.html
- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
Bệnh simmonds Là bệnh suy tuyến yên mà chủ yếu là suy tuyến yên trươc -Hội chứng sinh dục -Hội chứng hình dáng -Hội chứng suy nhiều tuyến -Hội chứng tinh thần Phân biệt với bệnh Sheehan nguồn: http://ykhoanet.azurewebsites.net/baigiang/trieuchunghocnoikhoa/chuong07/VII_06_B_iii.htm BỆNH SIMMONDS Bệnh Simmonds, còn gọi là bệnh suy mòn Simmonds, do suy toàn bộ tuyến yên mà chủ yếu là suy thuỳ trước tuyến yên gây ra. Bệnh do u lành hoặc xơ hoá của tế bào không bắt màu của tuyến yên . triệu chứng lâm sàng gồm: - H ội chứng sinh dục: thường là triệu chứng đầu tiên của bệnh. Ở đàn bà: mất kinh, teo nhỏ các bộ phận sinh dục, lông nách và lông mu thưa thớt. Ở người vừa đẻ, có khi không thấy lên sửa. - Hội chứng tinh thần: trí óc suy nhược, rối loạn cảm tính. - Hội chứng về hình dáng: gầy đét, da mỏng và khô. - Hội chứng suy nhiều tuyến: do giảm kích tố thuỳ trước tuyến yên làm suy toàn bộ hầu hết các ...
- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
Hội chứng vai tay sudeck -LS : Đau kiểu bỏng buốt, rối loạn vân mạnh bàn ngón tay, viêm quanh khớp vai thể đông cứng cùng bên. 1.2. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ Nguyên nhân của hội chứng vai-tay cho đến nay vẫn chưa được biết, nhưng có một số yếu tố nguy cơ đã được đề cập: + Tuổi: thường gặp ở người 40-60 tuổi, tỉ lệ nữ/nam là 2/3 số bệnh nhân. + Sau chấn thương gãy xương vùng cổ tay, 1/3 dưới hai xương cẳng tay, nhất là khi cố định gãy xương không tốt, xương liền lệch trục. + Bệnh nhân có hội chứng ống cổ tay (hội chứng chèn ép bó mạch thần kinh ở ống cổ tay). + Sau chấn thương hoặc bệnh lý vùng cột sống cổ, chấn thương vùng vai. + Sau đột quỵ não, thường từ 1-6 tháng. + Bệnh nhân đái tháo đường, bệnh nhân có cơn đau thắt ngực, bệnh nhân có các bệnh nội tiết… Hội chứng vai-tay thường xảy ra sau một sự kiện có tính chất kích hoạt (triggering event), tuy nhiên có một phần ba trường hợp khởi phát không rõ sự kiện kích hoạt. Các sự kiện kích hoạt gây hội chứng vai-tay...
- Nhận đường liên kết
- X
- Ứng dụng khác
Cơ chế tâm phế mạn - Suy hô hấp từng phân gây giảm oxy tổ chức -> co tiểu động mạch phổi - Suy hô hấp toàn bộ -> tăng co2 máu tĩnh mạch -> toan máu -> co tiểu tĩnh mạch => tăng áp lực động mạch phổi => tăng hậu gánh tim phải => suy tim phải http://dulieu.tailieuhoctap.vn/books/y-duoc/bac-si-da-khoa/file_goc_783863.pdf