HỘI CHỨNG SUDECK
Là hội chứng đặc trưng lâm sàng bởi đau kiểu bỏng buốt, rối loạn dinh dưỡng vận mạch các ngón tay, viêm quanh khớp vai thể đông cứng
1. Lâm sàng
1.1 Giai đoạn 1: cấp tính (3-6 tháng)
- Rối loạn dinh dưỡng vận mạch bàn tay tổn thương
- Đau kiểu bỏng buốt thường xuyên, cả ngày lẫn đêm, tăng dần, đau tăng khi hạ tay xuống thấp, khi có kích thích như nước lạnh, kim đâm,... hay khi vận động đau giảm khi BN quấn tay vào khăn ẩm, dùng tay lành nâng tay tổn thương lên cao
- Phù căng ấn lõm cổ tay, bàn tay, các ngón tay,phù mu tay nhiều hơn lòng bàn tay nên các ngón tay thường ở tư thế gấp, phù tăng khi để tay thấp, giảm khi nâng tay lên cao
- Da bàn tay, ngón tay đỏ tím, tăng khi để tay thấp, giảm khi nâng tay lên cao
- Cảm giác ở tay có thể tăng hoặc giảm, nhiệt độ có thể tăng hoặc giảm so với bên lành
- Đông cứng khớp vai cùng bên
- Đau khớp vai thường sau đau buốt bàn tay, đau tăng dần, đau tăng về đêm
- Hạn chế vận động khớp vai tăng dần, rồi hạn chế vận động hoàn toàn
- CLS
- XQ có hình ảnh mất vôi, khuyết xương các đốt bàn, ngón, cổ tay
- CMT không có biến đổi nhiều
1.2 Giai đoạn 2 : loạn dưỡng (3-6 tháng)
- Các triệu chứng rối loạn dinh dưỡng, vận mạch bàn tay và đông cứng khớp vai tăng lên. Hạn chế vận động khớp vai do lồi cầu không trượt trong ổ chảo được. Mọi động tác khớp vai đều do chuyển động của xương bả vai
1.3 Giai đoạn 3 : teo (kéo dài)
- Đông cứng khớp vai dần hồi phục, biên độ vận động dần lấy lại nhưng cơ vùng vai và cánh tay bị teo
- Triệu chứng rối loạn dinh dưỡng vận mạch bàn tay cũng giảm dần, đau buốt, sưng nề giảm dần để lộ ra tình trạng teo cơ vùng bàn tay và ngón tay.
- Dính khớp bàn ngón ở tư thế duỗi, dính khớp đốt ngón ở tư thế gấp, dính khớp cổ tay ở tư thế gấp. tạo hính ảnh bàn tay khỉ. Bàn tay gần như mất chức năng
2. Nguyên nhân
Chưa biết dõ, nhưng có các yếu tố nguy cơ như sau sự kiện có tính kích hoạt:
- Các phẫu thuật
- Bệnh tim
- Thoái hóa cột sống cổ
- Đột quỵ não
- Kích thích thần kinh do bị đè ép (hội chứng ống cổ tay)
- Các bệnh lý vùng khớp vai
- Ung thư vú
- Sử dụng một số thuốc như: thuốc kháng lao, thuốc nhóm barbiturat
3. Sinh lý bênh
Cảm giác đau có ba nguồn : 1)kích thích hóa học, vật ly lên các thụ thể đau. 2) Tổn thương thần kinh ngoại vi hay trung ương. 3) Do tâm thần, tâm lý
Kích thích đau không chỉ gây ra các phản xạ vận động mà con gây ra các phản xạ giao cảm. Tín hiệu đau được truyên về tủy sống ở sừng sau, rồi cho các đường truyền lên vỏ não đối bên, sừng trước tủy sống cùng bên và sừng bên cùng bên.
Khi có các kích thích đau trường niên, mạn tính ở ngoại vi sẽ làm rối loạn trung tâm giao cảm ở sừng bên tủy sống cùng bên.
Nhận xét
Đăng nhận xét