MỘT SỐ CẬN LÂM SÀNG THẬN - TIẾT NIỆU
1. Tỷ trọng nước tiểu (1.01 - 1.03)
- Giảm : suy thận, đái tháo nhạt
- Tăng : ăn nhiều protein, rau, đái tháo đường
2. pH : 5,8 - 6,2
- pH kiềm : ăn nhiều rau, uống thuốc kiềm
- pH acid : suy thận, nôn nhiều, mất nước
3. Nitrit niệu : bt âm tính
- Dương tính : có vk gram âm trong nước tiểu
4. Protein niệu
- BT : 30 - 150 mg/24h, trong đó Albumin < 30 mg/24h
- Protein niệu 24h = protein /creatinin cắt ngang
* Nguyên nhân
- Protein niệu chức năng
- Protein niệu tư thế
- Liên quan huyết động : tăng tiết angiotensin II và/ hoặc tăng áp lực tĩnh mạch thận do suy tim, sốt cao co giật
- Do gắng sức
- Protein niệu do quá tải
- Protein niệu Bence Jones (paraprotein) : người > 60 tuổi, protein niệu nhiều nhưng không có HCTH thì nghĩ đến, chỉ điểm đa u tủy xương
- Protein niệu ở phụ nữ có thai
- 3 tháng cuối xuất hiện protein niệu, tăng huyết áp, có khẳ nang bị tiền sản giật
- Protein niệu nguồn gốc cầu thận
- Protein niệu 2-3 g/24h biểu hiện HC cầu thận
- Protein niệu > 3,5 g/24h là dấu hiệu HCTH
- Protein niệu nguồn gốc ống thận
- Thường < 1g/24h, ít khi quá 2g/24h
- Trong hoại tử ống thận cấp, ngộ độc, viêm thận kẽ
5. Đái máu
- Bình thường có thê có nhưng < 1000 hc/ml
- Đái máu vi thể khi HC niệu > 2000 hc/ml
- Đái máu đại thể khi HC > 300000 hc/ml
- Đái máu từ cầu thận
- Đái máu toàn bãi, không có máu cục, soi bàng quang thấy đái máu từ 2 lỗ niệu quản
- HC biến dạng, méo mó, nếu có trụ hồng cầu chắc chắn từ cầu thận, nếu kèm protein niệu > 2g/24h nhiều khả năng từ cầu thận
- Từ đường tiết niệu : hồng cầu không biến dạng, có thể có máu cục
6. Bạch cầu niệu
- BT : < 3 bc/ml
- Có NK tiết niệu > 5-10 bc/ml
7. Trụ niệu
- BT không có trụ niệu hoặc rất ít trụ trong và trụ hạt. Bản chất là khuôn đúc của ống thận
- Có hai loại là trụ không chứa tế bào và chứa tế bào
- Trụ trong : là protein chưa thoái hóa hoàn toàn, không có tế bào. Tăng trong nước tiếu có protein bệnh lý
- Trụ hạt : chứa xác biểu mô ống thận bong ra. Gặp tron viêm cầu thận, hoại tử ống thận, viêm thận bể thận, suy thận cấp (trụ hạt màu nâu bẩn)
- Trụ hồng cầu : Tổn thương cầu thận tiến triển
- Trụ bạch cầu : Viêm thận bể thận cấp
- Trụ sáp : là trụ hạt và trụ bạch cầu thoái hóa - viêm cầu thận mạn, viêm ống kẽ thận mạn
- Trụ mỡ : HCTH
- Trụ rông hay trụ to : đường kính gấp hơn 2 lần trụ hạt, là trụ niệu đóng khuôn trong các ống lượn xa bị giãn to do nephron phải tăng hoạt động bù trừ các nephron bị mất chức năng. Gặp trong suy thận mạn
8. Mức lọc cầu thận và Creatinin máu
- BT : 120 ml/phut/1.73 m2
- MLCT < 60 : suy thận mạn
- MLCT < 15 : suy thận mạn giai đoạn cuối
- MLCT giảm tương ứng với Creatinin máu tăng
- Một số trường hợp Creatinin máu tăng nhưng không có giảm MLCT do tăng giải phóng creatinin từ cơ vân như sau hoạt động thể lực mạnh, tiểu cơ vân hoặc ức chế bài tiết creatinin ở ống thận kéo dài do thuốc như Cimetidin (kháng H2). Một số có giảm MLCT nhưng creatinin trong giới hạn bình thường.
- Nhưng Creatinin máu > 130 micromol/l chắc chắn có suy thận
9. Công thức máu
- Thiếu máu : CKD, viêm thận lupus, bệnh thận do đa u tủy xương, viêm mạn tính ...
- Cô đặc máu : biến chứng HCTH
- Tăng BC và BC đa nhân trung tính : NK đường tiết niệu cao, BN điều trị glucocorticoid
- Giảm các dòng tế bào máu : có thể tháy trong bệnh thận lupus
10. Đông máu
- CKD : dễ chảy máu
- HCTH : tăng đông máu, đặc biệt khi Albumin máu < 20
11. Nghiệp pháp Coombs : Dùng kháng thể gắn với IgG gắn màng hồng cầu
- Coombs trực tiếp : phát hiện IgG đã gắn hồng cầu
- Coombs gián tiếp : phát hiện IgG lưu hành trong huyết thanh
- Dương tính : tan máu tự miễn, lupus ban đỏ hệ thống
12. Sinh hóa máu :
* Ure máu
- BT : 2.1 - 6.6 mmol/L (13 - 40 mg/dl)
- Tăng : suy thận. Tăng ure ngoài thận : ăn nhiều protein, tăng dị hóa protein (sốt, bỏng, suy dinh dưỡng), xuất huyết tiêu hóa, mất nước, nhiễm trùng nặng, sử dụng corticoid
- Tỷ lệ ure/creatinin máu BT 6/1 - 20/1. Nếu > 40 nghĩ đên suy thận cấp trước thận. < 40 thì nghĩ đến nguyên nhân khác
- Tỷ lệ ure niệu/ ure máu > 10 nghĩ đến suy thận chức năng (trước thận), < 10 nghĩ đến suy thận thực tổn (tại thận)
* Creatinin huyết thanh
- Có thể giảm tới 50 % số nephron chức năng mới thầy creatinin tăng nhẹ.
- BT : nam 0.7 - 1.3 mg/dl (62 - 115 mmol/l). nữ : 0.5 - 1 mg/dl (44-88 mmol/l)
- Một số tăng nhẹ creatinin mà không có suy thận : tiêu cơ vân nặng, sau vận động thể lực, thuốc (amphotericin B, acid ascorbic, barbiturat, cimetidine, corticosteroid, trimethoprim, testosteron, androgen, ... ). Nhưng Creatinin > 130 mmol/l chắc chắn có suy thận
* Acid uric
- BT : Nam là 180-420mol/l và nữ là 150-360mol/l
- Tăng : bệnh suy thận, dùng lợi tiểu kéo dài (Thiazid, lợi tiểu quai)
- Acid uric là một yếu tố tiến triển suy thận mạn, yếu tố nguy cơ tim mạch
* Protein máu :
- BT : 60 - 80 g/l
- Giảm : thiếu dĩnh dưỡng bệnh nhân suy thận mạn, HCTH ( protein máu < 60g/l)
- Tăng : đa u tủy xương, bệnh tự miễn tăng gamma globumin
* Albumin máu
- BT : 35 - 50 g/l
- Giảm : thiếu dinh dưỡng trong suy thận mạn, viêm, HCTH (< 30 g/l)
* Lipid máu
- Rối loạn trong HCTH
* Điện giải đồ :
- Na (133 - 147 mmol/l) : hạ do pha loãng ở bệnh nhân có phù, hoặc dùng lợi tiểu
- Kali ( 3.4 - 4.5 mmol/l) : Hạ do dùng lợi tiểu thải kali, dùng corticoid, lọc màng bụng liên tục ngoại trú. Tăng do suy thận, dùng lợi tiểu giữ kali ( > 6,5 mmol/l lọc máu cấp cứu)
- Calci - phospho :
- CKD thường có hạ calci máu, tăng phospho máu
- HCTH thường có hạ calci máu do giảm albumin máu, giảm hấp thu calci ở ruột do mất vtm D ở thận
* PTH tăng do cường cận giáp thứ phát
* Bổ thể C3, C4 : giảm trọng HC cầu thận, HCTH, viêm thận lupus.
Nhận xét
Đăng nhận xét