CẬN LÂM SÀNG BÌNH THƯỜNG UPDATE
1. CTM
* Tốc độ máu lắng CSR
- BT
- Những tháng cuối thai kỳ và thời gian sau đẻ: < 50 mm/1h.
- Thời gian hành kinh: < 40mm/1h.
- Trẻ nhỏ: 3 - 13 mm/1h.
- Trẻ sơ sinh: 0 - 2 mm/1h.
-
2. ĐGĐ
3. Sinh hóa máu
* CRP
- Bt <= 0.5 mg/dl
- Đánh giá nguy cơ tim mạch
+ Thấp : < 1mg/l
+ Vừa : 1-3 mg/l
+ Cao : > 3mg/l
- Là một protein được gan sản xuất phóng thích vào máu sau vài giờ khi có phản ứng viêm. Là một chất phản ứng giai đoạn cấp tính
- Dùng để phát hiện theo dõi tình trạng viêm cấp tính của BN, theo dõi đáp ứng điều trị
- CRP ngày càng cao cho thấy sự hiện diện của viêm. CRP cao ở BN có viêm mạn tính cho thấy đợt bùng phát, hoặc không đáp ứng điều trị. CRP mới đầu cao sau đó giảm cho thấy tình trạng viêm đã giảm hay có đáp ứng với điều trị.
- Có thể dương tính giả trong giai đoạn cuối thai kỳ, sử dụng thuốc tránh thai, liệu pháp hormon thay thế.
Nam: 38-174 U/L-370C
- Hoạt độ của enzym CK-MB trong máu của người bệnh được xác định theo phương pháp ức chế miễn dịch và động học enzym . CK-MB bao gồm 2 tiểu phần là CK-M và CK-B. Trường hợp này để xác định hoạt độ CK-MB, tiểu phần CK-M bị ức chế bằng kháng thể kháng CK-M. Lúc này chỉ xác định hoạt độ của tiểu phần CK-B theo phản ứng như xác định hoạt độ CPK toàn phần. Hoạt độ của CK-MB là hoạt độ của của CK-B được nhân 2.
- Dùng để phát hiện theo dõi tình trạng viêm cấp tính của BN, theo dõi đáp ứng điều trị
- CRP ngày càng cao cho thấy sự hiện diện của viêm. CRP cao ở BN có viêm mạn tính cho thấy đợt bùng phát, hoặc không đáp ứng điều trị. CRP mới đầu cao sau đó giảm cho thấy tình trạng viêm đã giảm hay có đáp ứng với điều trị.
- Có thể dương tính giả trong giai đoạn cuối thai kỳ, sử dụng thuốc tránh thai, liệu pháp hormon thay thế.
* Acid uric
- BT : nam 5,1 ± 1,0 mg/dl (420 μmol/lít) nữ là 4,0 ± 1mg/dl (360 μmol/lít).
- Tăng do ăn nhiều đạm có nhân purin : phủ tạng động vật, bia, rượu,..., chức năng thận kéo, bệnh gout
* CK
- CK còn gọi là Creatin Phophokinase, là một Enzym đóng vai trò quan trọng trong cung cấp năng lượng cho các mô khác nhau trong cơ thể, đặc biệt là mô cơ. CK có mặt chủ yếu ở cơ tim, cơ vân và một lượng ít ở tổ chức não. Bệnh lý xuất hiện ở các cơ quan trên đều có thể gây tăng hoạt độ CK toàn phần.
- BT
Trị số tham khảo:
Nam: 38-174 U/L-370C
Nữ: 26 - 140 U/L- 370C
Hoạt độ CK (CPK) toàn phần tăng:
Bệnh tai biến mạch não cấp
Nhồi máu cơ tim
Chấn thương não, đụng giập cơ
Sau phẫu thuật tim
Viêm da và cơ; Viêm cơ, Tiêu cơ vân
Nhồi máu phổi
Hoạt độ CK (CPK) toàn phần giảm:
Bệnh addison
Giảm khối lượng cơ
Bệnh lý gan
Giảm tiết của thùy trước tuyến yên
* CK MB
- CK được cấu tạo bởi 2 tiểu đơn vị là B (Brain - não) và M (Cơ - Muscle) tùy theo sự tổ hợp của 2 loại B và M mà tạo nên 3 dạng isozyme của CK là CK-MM, CKMB và CK-BB tức CK não. CK-BB do không qua được hàng rào máu não nên trong huyết thanh nó chỉ ở dạng vết. CK-MB có nhiều ở tim, trong huyết thanh chiếm tỷ lệ <6%. Xét nghiệm CK-MB thường chỉ định trong bệnh tim mạch đặc biệt là nhồi máu cơ tim.
- Hoạt độ của enzym CK-MB trong máu của người bệnh được xác định theo phương pháp ức chế miễn dịch và động học enzym . CK-MB bao gồm 2 tiểu phần là CK-M và CK-B. Trường hợp này để xác định hoạt độ CK-MB, tiểu phần CK-M bị ức chế bằng kháng thể kháng CK-M. Lúc này chỉ xác định hoạt độ của tiểu phần CK-B theo phản ứng như xác định hoạt độ CPK toàn phần. Hoạt độ của CK-MB là hoạt độ của của CK-B được nhân 2.
- BT < 24 U/L
- CK-MB máu tăng trong: Nhồi máu cơ tim cấp. Người ta thường tính tỷ lệ CKMB/CK toàn phần, nếu >6% thì ủng hộ cho chẩn đoán nhồi máu cơ tim
* D-Dimer
- Là sản phẩm thoái hóa của fibrin. Khi tăng cao chứng tỏ tình trạng huyết khối và tiêu sợi huyết đã diễn ra.
- Bt : < 0.05 mg/l
- Tăng trong :
Tắc mạch phổi
Huyết khối tĩnh mạch sâu
Đông máu rải rác lòng mạch
Nhồi máu cơ tim
Sản giật
Chấn thương
Sau tiêu sợi huyết
* CA 19-9
- Là một glycoprotein được sản xuất bởi các tế bào u tồn tại trên bề mặt tế bào ung thư nhất định : ung thư tụy, dạ dày, đường mật, đại tràng. Có giá trị nhất trong chẩn đoán ung thư tụy
- BT : < 39 U/ml
- Tăng trong : Tăng cao trong ung thư tụy, dạ dày, đường mật, đại tràng. Tăng nhất thời và không cao trong bệnh xơ gan, hoại tử tế bào gan, viêm đường mật, viêm tụy cấp và mạn
* CEA
- Trị số bình thường:
Người không hút thuốc lá : < 3.4 ng/mL
Người hút thuốc lá : < 4.3 ng/mL
- CE máu tăng trong: Tăng cao trong ung thư đường tiêu hóa nhất là ung thư đại
trực tràng. Ngoài ra còn tăng cao trong các ung thư như vú, phổi, buồng trứng…CE
còn có thể tăng nhẹ trong một số trường hợp như xơ gan, viêm tụy…
* D-Dimer
- Là sản phẩm thoái hóa của fibrin. Khi tăng cao chứng tỏ tình trạng huyết khối và tiêu sợi huyết đã diễn ra.
- Bt : < 0.05 mg/l
- Tăng trong :
Tắc mạch phổi
Huyết khối tĩnh mạch sâu
Đông máu rải rác lòng mạch
Nhồi máu cơ tim
Sản giật
Chấn thương
Sau tiêu sợi huyết
* CA 19-9
- Là một glycoprotein được sản xuất bởi các tế bào u tồn tại trên bề mặt tế bào ung thư nhất định : ung thư tụy, dạ dày, đường mật, đại tràng. Có giá trị nhất trong chẩn đoán ung thư tụy
- BT : < 39 U/ml
- Tăng trong : Tăng cao trong ung thư tụy, dạ dày, đường mật, đại tràng. Tăng nhất thời và không cao trong bệnh xơ gan, hoại tử tế bào gan, viêm đường mật, viêm tụy cấp và mạn
* CEA
- Trị số bình thường:
Người không hút thuốc lá : < 3.4 ng/mL
Người hút thuốc lá : < 4.3 ng/mL
- CE máu tăng trong: Tăng cao trong ung thư đường tiêu hóa nhất là ung thư đại
trực tràng. Ngoài ra còn tăng cao trong các ung thư như vú, phổi, buồng trứng…CE
còn có thể tăng nhẹ trong một số trường hợp như xơ gan, viêm tụy…
4. Tổng phân tích nước tiểu
* Nitrit nước tiểu
- BT : âm tính
- Dương tính chứng tỏ có vi khuẩn gram âm trong nước tiểu chuyển hóa nitrate thành nitrit.
- Tăng khả năng phát hiện khi giữ nước tiểu trong bàng quang >= 4 giờ
5. Đo mật độ xương (BMD)
- Thể hiện bằng 2 chỉ số là T-score và Z-score
- T-score là độ lệch chuẩn của BN so với nhóm người trẻ tuổi khỏe mạnh. BT T-score > -1, nếu <-1 là có thiếu xương, nếu < -2,5 là chẩn đoán loãng xương
- Z-score là độ lệch chuẩn của BN so với nhóm người cùng tuổi, cùng giới : nếu Z-score <-1 chứng tỏ có nguyên nhân ngoài lão hóa làm loãng xương --> Bác sĩ cần tìm nguyên nhân này
6. Đông máu
* Nghiệm pháp rượu etanol
- Trong quá trình đông máu có sự chuyển fibrinogen thành fibrin, đầu tiên là monomer hóa fbrinogen sau đó các đoạn polymer hóa thành các sợi huyết. Một số sợi monomer không bị polymer hóa thì kết hợp với fibrinogen và PDF tạo thành một hợp chất. Hợp chất này sẽ tạo dạng gel trong môi trường rượu ở nhiệt độ thấp 40oC.
- Nghiệm pháp (+) chứng tỏ có sự chuyển fibrinogen thành fibrin quá mức, tức là có hiện tượng đông máu trong cơ thể
5. Đo mật độ xương (BMD)
- Thể hiện bằng 2 chỉ số là T-score và Z-score
- T-score là độ lệch chuẩn của BN so với nhóm người trẻ tuổi khỏe mạnh. BT T-score > -1, nếu <-1 là có thiếu xương, nếu < -2,5 là chẩn đoán loãng xương
- Z-score là độ lệch chuẩn của BN so với nhóm người cùng tuổi, cùng giới : nếu Z-score <-1 chứng tỏ có nguyên nhân ngoài lão hóa làm loãng xương --> Bác sĩ cần tìm nguyên nhân này
6. Đông máu
* Nghiệm pháp rượu etanol
- Trong quá trình đông máu có sự chuyển fibrinogen thành fibrin, đầu tiên là monomer hóa fbrinogen sau đó các đoạn polymer hóa thành các sợi huyết. Một số sợi monomer không bị polymer hóa thì kết hợp với fibrinogen và PDF tạo thành một hợp chất. Hợp chất này sẽ tạo dạng gel trong môi trường rượu ở nhiệt độ thấp 40oC.
- Nghiệm pháp (+) chứng tỏ có sự chuyển fibrinogen thành fibrin quá mức, tức là có hiện tượng đông máu trong cơ thể

Nhận xét
Đăng nhận xét