XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO VIÊM LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

1. ĐẠI CƯƠNG

- XHTH do loét dạ dày tá tràng là một cấp cứu nội - ngoại khoa.

2. CHẨN ĐOÁN

2.1 Chẩn đoán xác định

2.1.1. Lâm sàng

- Nôn ra máu, đại tiện phân đen

- Mạch nhanh, huyết áp tụt, có thể có dấu hiệu shock mất máu. HCTM : da xanh, niêm mạc nhợt. Biểu hiện thiếu máu cấp : choáng ngất.

- Đau vùng thượng vị

- Tiền sử loét dạ dày tá tràng (hoặc biểu hiện của loét dạ dày tá tràng), tiền sử XHTH

- Dùng thuốc giảm đau không steroid, aspirin

- Khám lâm sàng không có dấu hiệu bệnh gan mật như vàng da, cổ trướng, tuần hoàn bàng hệ, phù

2.1.2 CLS

- Hồng cầu, Hb, Hematocrit giảm

- Nội soi để chẩn đoán xác định

2.2 Chẩn đoán mức độ và nguy cơ tái phát

- Dựa trên dấu hiệu giảm thể tích máu



- Dựa vào tính chất dịch hút dạ dày và phân 



- Dựa vào nội soi : Phân loại Forrest


- Thang điểm Rockall


- Thang điểm Blatchford




2.3 Chẩn đoán phân biệt

- XHTH do TALTMC : có hội chứng TALTMC, có thể có HC suy tế bào gan

- Ung thư dạ dày, thực quản

- Polyp

- Dị mạch

 2.4 Chẩn đoán nguyên nhân

- Hp : test Hp với mọi BN XHTH do loét dạ dày tá tràng khi Bn đã ổn định. Test tốt nhất là sau 2 tuần BN dừng PPI, kháng sinh. Ở BM thường làm ngay sau khi bn ổn định nên có thể âm tính giả do thuốc. Sau đó kt lại sau 1 tháng

3. ĐIỀU TRỊ

3.1 Nguyên tắc : hồi sức, nội soi cầm máu, điều trị liền ổ loét

3.2 Điều trị cụ thể :

- Đánh giá huyết động, hồi sức ngay từ đầu

- Làm CTM, điện giải, ure, đông máu, Xn chứng năng thận, gan, nhóm máu, điện tâm đồ

- Nôi soi để chẩn đoán xác định và cầm máu

- Dùng thuốc giảm tiết acid

- Điều trị loét

3.2.1 Hồi sức

- nằm ghiêng chống sặc, đầu thấp

- Đảm bảo đường thở, thở oxy xông mũi 3-6 l/p, đặt nội khí quản nếu có nguy cơ trào ngược vào đường thở.

- Bù lại thể tích tuần hoàn : trước tiên bù dịch đẳng trương, nếu có thì truyền máu.

+ Tất cả bệnh nhân phải đặt đường truyền tĩnh mạch. Nếu có rối loạn huyết động phải đặt 2 đường truyền tĩnh mạch lớn hoặc đặt catheter tĩnh mạch trung tâm nếu không đặt được ngoại vi.

+ Chú ý các bệnh đi kèm

+ Truyền dịch đẳng trương 20 ml/kg. Đa số BN truyền 1-2 l dung dịch NaCl 0,9% là đủ khác với XHTH do tăng áp tĩnh mạch cửa thì chủ yếu truyền glucose 5%

+ Tối đa 50ml/kg vẫn còn dấu hiệu shock thì truyền dịch keo (500-1000ml)

+ Truyền huyết tương đông lạnh cho BN có tình trạng rối loạn đông máu. Truyền tiểu cầu nếu < 50000/mm3

+ Chỉ định truyền máu khi ; hemoglobin < 70-80 g/l hoặc Hb < 100 g/l mà BN có hạ huyết áp tư thế đứng và bệnh nhân có bệnh lý tim mạch có triệu chứng như đau thắt ngực.

3.2.2 Cầm máu bằng nội soi ống mềm

- Cần tiến hành trong 24h đầu

- Các biện pháp cầm máu :

  • Tiêm cầm máu : adrenalin 1/10000, cồn tuyệt đối, nước muối ưu trương. Tiêm 4 góc ổ loét. Tác dụng nhanh và ngắn nên sau đó cần thắt bằng kẹp
  • Đốt : tốt với mạch nhỏ, mạch lớn thi phải kẹp clip
  • Cơ học : kẹp clip
Nên phối hợp các biện pháp

- Chỉ đinh :
  • Forrest độ Ia, Ib, IIa : cầm máu bằng nội soi
  • Forrest độ IIb : cân nhắc phá cục máu đông, chỉ làm với bác sĩ có kinh nghiệm cầm máu
  • Forrest IIc, III : không cần thiết cầm máu bằng nội soi
  • Nếu cầm máu thành công, không có dấu hiệu chảy máu tái phát thì không cần nội soi lần 2 chỉ để kiểm tra
  • Cầm máu lần đầu không thành công thì hội chẩn BS ngoại xem xét phẫu thuật, nút mạch
  • Chảy máu tái phát thì nội soi cầm máu lần 2, nếu không được thì xem xét phẫu thuật, nút mạch
- Dấu hiệu chảy máu tái phát hay đang chảy máu :
  • Nôn ra máu sau khi đã nội soi cầm máu
  • Thiếu máu não : kích thích, vật vã
  • Mạch nhanh, sau đó huyết áp tụt
  • Hb giảm >20g/ngày
  • Nghi ngờ đang chảy máu cho đặt sonda dạ dày thấy máu đổ tươi rút sonde ngay
3.2.3 Thuốc

- Thuốc PPI đường tiêm liều cao :
+ Forrest Ia, Ib, IIa : pantoprazol (hoặc esomeprazol, omeprazol) liều 80 mg tiêm TM chậm sau đó 8 mg/giờ liê tục 72 giờ, rồi chuyển sang uống 40mg/ngày tối thiểu 28 ngày tiếp
                                 rebeprazol thì liều 40mg IV chậm sau 4mg/giờ truyền liên tục 72 giờ, rồi 40mg/ngày tối thiều 28 ngày
+ Forrest IIc, III : liều 40mg/ ngày trong 30 ngày

- Kháng H2 : ít hiệu quả, giờ ít dùng

3.2.4. Ngoại khoa

3.2.5. Điều trị Hp nếu có ngay sau khi XHTH ổn định


Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

HỘI CHỨNG LY GIẢI U

CÁC CHỈ SỐ BÌNH THƯỜNG CẬN LÂM SÀNG CƠ BẢN