UNG THƯ TẾ BÀO GAN

1. ĐẠI CƯƠNG

2. NGUYÊN NHÂN

- HBV, HCV là một trong các nguyên nhân chính

- Rượu : yếu tố nguy cơ, chủ yếu qua xơ gan. Alcohol >80mg/ngày làm tăng nguy cơ

- Aflatoxin B1 : độc tố của nấm aspergillus phát triển mạnh trong ngô, sắn, đậu,.., biến đổi gen p53

- Xơ gan 

3. GIẢI PHẪU BỆNH

4. TRIỆU CHỨNG

4.1 Lâm sàng

- Cơ năng
  • Ban đầu chỉ có mệt mỏi, chán ăn, đầy bụng, đau nhẹ HSP, sôt nhẹ, đau xương khớp (HC cận u)
  • Khi có triệu chứng rõ rệt thường giai đoạn muộn : gầy sút cân nhanh. Đau HSP : ban đầu đau ít, đâu âm ỉ sau đau mạnh suốt ngày đêm, có cơn đau dữ dội do vỡ nhân ung thư. Mệt mỏi, kém ăn , chướng bụng
- Thực thể
  • Gan to, gồ ghể, chắc, cứng, ấn có thể đau, một số trường hợp nghe thấy tiếng thổi (why?? : do u tăng sinh mạch ?)
  • HC suy tb gan, có thể TALTMC
4.2 CLS

aFT : >20 ng/ml là cao. có giá trị chẩn đoán khi trên 400 ng/ml

- Siêu âm : khối giảm âm, tăng âm hay hỗn hợp

- CT

- Chụp mạch

- Sinh thiết

4.3 Sàng lọc phát hiện sớm

  • Đối tượng
- Nhiễm virus HBV, HCV
- Xơ gan
  • Phương pháp
- Siêu âm + aFP 6 tháng

5. CHẨN ĐOÁN

5.1 Chẩn đoán xác định

- Có bằng chứng mô bệnh học, tế bào học

- U gan + aFP > 400 ng + HBV/HBC

- Siêu âm thấy

+ U < 1cm : khiểm tra 3 tháng/ lần - 18 tháng
  • U to ra : theo qui trình u > 1cm
  • U không to ra : sau 18 tháng kiểm tra thì kiểm tra 6-12 tháng/ lần
  • Nếu có aFP tăng cao, hình ảnh CT điển hình thì có thể chẩn đoán ung thư gan
+ U 1-2 cm : 
  • Hình ảnh điển hình (ngấm thuốc nhanh thì động mạch, thoát thuốc nhanh thì tĩnh mạch) với 2 phương pháp chẩn đoán hình ảnh (siêu âm có thuốc, CT, MRI, chụp động mạch)
  • Hình ảnh điển hình một phương pháp và aFP > 200 ng/ml
+ U >2 cm
  • Hình ảnh điển hình với một phương pháp 
  • Hình ảnh không điển hình + aFP > 400 ng/ml
5.2 Chẩn đoán phân biệt

- U máu
- Áp xe amip
- Tăng sinh dạng nốt ở gan
- Adenoma gan
- Di căn gan

5.3 Chẩn đoán giai đoạn
 Phân loại Barcelone
  • Giai đoạn rất sớm (gd O) : thể trạng tốt, Child - Pugh A, u 1 khối <2cm, chưa xâm lấn vào mạch và chưa di căn
  • Giai đoạn sớm (gd A) : thể trạng tốt, Child - Pugh A - B, u <= 3 khối <= 3cm, chưa xâm lấn vào mạch và chưa di căn
  • Giai đoạn phát triển (gd B) : thể trạng tốt, Child - Pugh A - B, u lớn hoặc nhiều khối, chưa xâm lấn vào mạch và chưa di căn 
  • Giai đoạn muộn (gd C) : thể trạng trung bình, Child - Pugh A, u xâm lấn vào tĩnh mạch cửa và chưa di căn
  • Giai đoạn cuối (gd D) : thể trạng kém, Child - Pugh C, di căn xa và xâm lấn mạch
6. DIỀU TRỊ

6.1 Cắt bỏ khối ung thư

- U giai đoạn sớm hoặc khu trú ở một phân thùy, một thùy

6.2 Ghép gan

6.3 Phá hủy u

- Tiêm cồn hoặc đốt sóng cao tần

+ U < 2cm : hai phương pháp như nháu
+ U >2 cm : sóng cao tần tốt hơn hẳn
+ Chỉ định tốt nhất khi u < 5cm

- Nút mạch hóa chất 

+ 5 Fluorouracil, Doxorubicin, Mitoxantiron, Epirubicin, Cisplatin

- Tắc mạch phóng xạ
- Nút mạch thuốc dạng hạt
 Các phương pháp nút mạch chỉ thực hiện được khi có khối u có ngấm thuốc (được nuôi bởi hệ động mạch)

6.4. Liệu pháp phân tử nhắm trúng đich

- UT đã di căn xa

6.5 Điều trị cụ thể

theo phân loại Barcelona


  • Giai đoạn rất sớm (gd O) : cắt gan
  • Giai đoạn sớm (gd A) : phá hủy bằng cồn hoặc đốt sóng cao tần
  • Giai đoạn phát triển (gd B) :nút mạch hóa chất
  • Giai đoạn muộn (gd C) : Sorafenid (đều trị trúng đích) - thuốc ức chế men tyrosine kinase của u, ngăn tăng sinh mạch mới của u. CĐ UT gan, thận, tuyến giáp
  • Giai đoạn cuối (gd D) : điều trị triệu chứng
* Theo dõi điều trị : biểu đồ aFP , sự thay đổi kích thước, sự ngấm thuốc trên phim CT, MRI

* Lưu ý có thể mix ung thư biểu mô gan và ung thư đường mật

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

HỘI CHỨNG LY GIẢI U

CÁC CHỈ SỐ BÌNH THƯỜNG CẬN LÂM SÀNG CƠ BẢN