XƠ GAN

XƠ GAN


I. ĐẠI  CƯƠNG

      Xơ gan là một quá trình xơ hóa lan tỏa, hình thành các khối tăng sinh có cấu trúc bất thường. Theo giải phẫu bệnh chia làm 3 loại

- Gan xơ có khối tăng sinh nhỏ (<3mm) chủ yếu xơ gan rượu
- Gan xơ có khối tăng sinh lớn
- Gan xơ thể hỗn hợp

Cơ chế : tổn thương ban đầu xơ hóa gây tăng áp lực tm cửa -> về sau suy tb gan

II. NGUYÊN NHÂN

- Rượu và virus viêm gan B,C,D chiếm 90% các trương hợp
- Nguyên nhân khác
+ Nhiêm khuẩn giang mai, HIV, sàn máng
+ Bệnh chuyên hóa, di truyền : Thoái hóa mô không do rượu, ứ đọng glycogen, ...
+ Bệnh đương mật : Tắc mật
+ Bệnh tự miễn : viêm gan tự miễn,..
+ Bệnh mạch máu : suy tim, ...
+ Thuốc, nhiễm độc
+ Khác như suy dinh dưỡng, sarcoidosis, thiếu máu.

III. LÂM SÀNG

1. Dấu hiệu lâm sàng : 2 thể

1.1 Xơ gan còn bù : Đặc trưng bởi HC TALTMC 

- Cơ năng

+ Đau hạ sườn phải
+ Các đợt chảy máu mũi, bầm tím dưới da
+ Khả năng tình dục kém

- Thực thể

+ Có thể có vàng da, xam da
+ Tĩnh mạch chân chim, sao mạch ở cổ, mặt, lưng, ngực
+ Gan có thể to, chắc, bờ sắc. Lách mấp mé dưới sườn

1.2 Xơ gan mất bù : HCTALTMC + HC suy tb gan
  • Hội chứng suy tế bào gan
+ Ăn kém, sức khỏe sa sút, mệt mỏi
+ XH dưới da, chảy máu mũi, chảy máu chân răng
+ Sao mạch, lòng bàn tay son, vú to ở nam giới
+ Phù, 
+ Vàng da
+ HC não gan
  • Hội chứng tăng áp lực tĩnh mạch cửa
- Lách to thường mức độ I, II
- Tuần hoàn bàng hệ cửa chủ : trên rốn, chảy từ dưới lên, giãn tm thực quản
- Cổ trướng
- Rối loạn tâm thần kinh : run tay, chậm chạp, mất ngủ
- XHTH

2. Cận lâm sàng
(HC suy tb gan, HC TALTMC, XN tìm nguyên nhân, XN biến chứng)
-Sinh hóa máu : ALT(GPT), AST(GOT) bình thương hoặc cao vừa phải . AST/ALT > 2 : xơ gan do rượu
                          GGT (enzym ở màng tế bào, nhiều ở gan, tụy, thận) : cao, nhất là trong nghiện rượu hoặc vàng da
                          Albumin thấp, gamaglubin tăng
                          Creatinin, ure máu
                          Bilirubin tăng
- Đông máu : Tỷ lệ prothrombin giảm, PT tăng
- Điện giải đồ :
- Chỉ số UT gan aFP
- Vi sinh : HbsAg, HCV
- CTM : Thiếu máu nhược sắc
               MCV tăng do thiếu vtm B12 trong xơ gan rượu
               Tiểu cầu giảm
- Siêu âm : Nhu mô gan không đồng nhât, gan sáng hơn, phân biệt có u gan không
                   Tĩnh mạch cửa, TM lách giãn
                   Lách tăng kích thước
                   Cổ trướng, dịch màng phổi
ALTMC : bth 10-15 cmH2O = 7-10 mmHg. Tăng khi > 25 cmH2O = 15 mmhg
- CT : có giá trị chẩn đoán, vừa giúp phát hiện UT
- MRI : đôi khi sử dụng để phân biệt K gan với khối tăng sinh
- Đo độ đàn hồi gan : khi còn nghi ngờ xơ gan hay không
- Sinh thiết gan : khi xơ gan giai đoạn sớm để chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt
- Soi ổ bụng : ít dùng
- Chọc dịch cổ chướng : 
     SAAG = pro huyết thanh - pro dịch ổ bụng, >11 mg/dl  là dịch thấm
     BC >500/l or BC đa nhân >250/l là có nhiễm trùng
     Cấy dịch kiểm tra vk nếu có HCNT, đau bụng, phân lỏng
- Chụp phổi nếu có khó thở
- Nội soi thực quản, dạ dày tá tràng
Phân độ giãn tm thực quản :
I : 

IV. CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác định

- Còn bù :

+ Lâm sàng : gan chắc, cứng
+ CLS : siêu âm, CT, mật độ gan
+ Không rõ => sinh thiết

- Mất bù :

+ LS : Hc suy tb gan, Hc tăng áp lực TM cửa
+ CLS : siêu âm, CT, nội soi thực quản

2. Chẩn đoán phân biệt 

- Gan to do tim
- K gan
- Viêm gan mạn

V. TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG

1. Tiên lượng
  • Phân loại Child - Pugh - Turcotte

- Child A : 0-6 điểm , tiên lượng tốt
- Child B : 7-9 điểm, tiên lượng dè dặt, bắt đầu là xơ gan mất bù
- Child C : 10-15 điểm, tiên lượng xấu
  • Phân loại theo giai đoạn lâm sàng :
- Giai đoạn 0 : không cổ chướng, không giãn TM thực quản, phình vị

- Giai đoạn 1 : không cổ chướng, có giãn TM thực quản, phình vị
 Đây là giai đoạn còn bù

- Giai đoạn  2 : có cổ chướng, có hoặc không giãn TM thực quản, phình vị
- Giai đoạn 3 : có hoặc không cổ chướng, giãn vỡ TM thực quản, phình vị
Hai giai đoạn sau là mất bù

2. Biến chứng

- Chảy máu do vỡ giãn tĩnh mạch
- Bệnh lý não gan 

- Hội chứng gan thân : crea > 1.5 mmol/dl
- Hạ natri máu (nông độ natri trong máu, không phải lượng natri ) : < 130 mEq/l
- Hội chứng gan phổi : 
- Nhiễm trùng dịch báng
- Huyết khối tĩnh mạch cửa : hay gặp hơn là xuất huyết tiêu hóa
- Ung thư biểu mô gan

VI. ĐIỀU TRỊ

1. Ăn uống
- Ăn nhạt, bỏ rượu bia, nghỉ ngơi
- Chú ý khi sử dụng thuốc an thần, paracetamol
- Giảm protein

2. Điều trị nguyên nhân

3. Điều trị biến chứng

- Cổ trướng :
   + Ăn nhạt <2g muối/ngày, bỏ rượu
   + Lợi tiểu : Trước khi dùng lợi tiểu thì phải làm điện giải niệu xem có đáp ứng với thuốc không. Nếu tỷ lệ Na/K > 1 là có thể dùng lợi tiểu.
                       Dùng kháng aldosterol vì trong xơ gan aldosterol không bị phân hủy, liều khởi đầu 100mg/ngày hoặc kết hợp Furosemid và kháng aldosterol.
                       CCĐ : tắc nghẽn đường niệu, suy thận,, RL điện giải như Na hạ < 125, HC gan thận, NT ổ bụng, XHTH
+ Sau 3-5 ngày kiểm tra đáp ứng vơi thuốc rồi đổi thuốc nếu cần
+ Theo dõi : Lượng nước tiểu 1-2 l/ ngày là được
                     Điện giải đồ
                     Cân nặng : Chỉ có cổ trướng thì mục tiêu giảm không quá 0,5 kg/ngày, nếu có cả phù và cổ trường thì không quá 1kg/ngày
                      Vòng bụng
+ Nặng thì có thể nối thông TM cửa và TM trên gan
- Bệnh não gan: hạn chế protein, làm sạch ruột (tránh vi khuẩn tạo NH3) -thụt, kháng sinh
- Nhiễm trùng cổ trướng : kháng sinh
- Hội chứng gan thận : dừng lợi tiểu

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

HỘI CHỨNG LY GIẢI U

CÁC CHỈ SỐ BÌNH THƯỜNG CẬN LÂM SÀNG CƠ BẢN