BỆNH LÝ TUYẾN GIÁP

 https://drive.google.com/file/d/17Xccrsdt2EctB6acnEIYr4c6TKAuV1ls/view

I- SINH LÝ TUYẾN GIÁP

- PTO : Peroxidase là enzym của tế bào tuyến giáp giup oxy hóa Iod vô cơ

- Thyroglobulin là protein có aa tyrosine để gắn I tạo MIT và DIT

 👉Viêm tuyến giáp Hashimoto có antithyroglobylin và anti PTO

👉Định lượng Thyroglobulin giúp cđ cường giáp nội or ngoại sinh

- T4 được tiết ra nhiều hơn T3 20:1. T4 có thể chuyển thành T3 or T3 đảo ngược (dạng ko hoạt động)

- T3 là dạng hoạt động chính

👉 Thuốc chẹn beta, PTU, Corticoid hoạt hóa enzym chuyển T4 thành rT3 (T3 đảo ngược)

- Corticoid còn  feedback làm giảm tiết TSH

- Trong máu T3 và T4 chủ yếu gắn protein, dạng FT3, FT4 mới có tác dụng

* Chức năng tuyến giáp

- Phát triển não bộ

- Phát triển của xương

- Hoạt hóa hệ giao cảm bằng cách tăng các receptor

- Tăng chuyển hóa cơ bản : sút cân, sợ nóng

- Tăng glucose máu : tăng tạo đường, tăng phân hủy glycogen

- Tăng phân hủy lipid : giảm TG máu

- Tăng tổng hợp sulfactan

II. LÂM SÀNG CƯỜNG GIÁP VÀ SUY GIÁP

1. CƯỜNG GIÁP

- Chuyển hóa : sụt cân, sợ nóng. tăng tiết mồ hôi

- Da/ tóc : ẩm, ấm, móng tay bong, phù niêm trước xương chày (basedow) # phù niêm toàn thân (suy giáp)

- Mắt :  trong bệnh basedow có lồi mắt, co kéo cơ nâng mi trên

- Tiêu hóa : tiêu chảy, tăng vị giác, ăn ngon miệng

- CXK : yếu cơ gốc chi CK bình thường # yếu cơ trong suy giáp CK tăng, loãng xương, 

- Sinh dục : RLKN, giảm ham muốn, vô sinh

- TK cơ : run tay (run tư thế # run tĩnh trạng trong parkinson # run động trạng do tiểu não), lo âu, bồi hồi, kích thích

- Tim mạch : tăng nhịp tim, đánh trống ngực, rl nhip (rung nhĩ), tăng HA, 

- XN : tăng FT4, giảm LDL

2. SUY GIÁP

III. CÁC BỆNH LÝ CƯỜNG GIÁP (TỔNG QUÁT)

- Cường giáp có tăng bắt I

+ Tự miễn : basedow

+ Nhân tuyến giáp tiết hormon

+ Cường giáp do tăng TSH : u tuyến yên

+ Cường giáp do tăng bHCG ; FT4 tăng, TSH giảm

- Cương giáp có giảm bắt I

+ Viêm tuyến giáp

+ Tăng sd hormon giáp ngoại sinh

+ SX hormon giáp lạc chỗ

1. BASEDOW

- Bệnh tự miễn do kháng thể TRAb kt thụ thể TSH trên tuyến giáp --> tăng tổng hợp T3, T4, tăng sinh lan tỏa tuyến giáp, tăng sinh mạch máu tuyến giáp. Ngoài ra còn gây bệnh mắt basedow và phù niêm trước xương chày

* Chẩn đoán basedow

- LS rõ : HC cường giáp + 1/3 : bướu mạch tuyến giáp/lồi măt/phù niêm trước xương chày + TSH giảm, FT4 tăng --> cđxđ luôn

- LS ko rõ --> xn TRAb --> (+) trong đa số cđxđ là basedow. nếu (-) thì đo độ tập trung I131 --> tăng bắt I lan tỏa là basedow


2. NHÂN GIÁP
- Nhân nóng : nhân hoạt động tăng tiết hormon, tăng bắt I. có thể 1 or nhiều nhân
- Nhân lạnh : ko tiết hormon, ko tăng bắt I
3. VIÊM TUYẾN GIÁP
- Cường giáp gđ đầu do tb tuyến giáp bị phá hủy gp hormon vào máu, gđ sau sẽ suy giáp
4. TĂNG SD HORMON NGOẠI SINH : XN thyroglobulin máu giảm
5. TĂNG SX HORMON TG LẠC CHỖ : U quái buồng trứng chứa mô tuyến giáp

✋Cường giáp T3
- TSH giảm, T3 tăng, T4 bình thường
- Gặp trong gđ đầu basedow và nhân độc tuyến giáp
✋Cường giáp cận lâm sàng 
✋Cường giáp sau bướu cổ do thiếu I (Job basedow) : bn ở vùng thiếu Iod nên TSH tăng làm phì đại tuyến giáp, tuyến giáp tăng cường sx hormon nhưng ko có Iod nên khi BN nạp vào nhiều Iod (tiêm thuốc cản quang, ăn vào,...) thì làm tăng tổng hợp T3,T4 làm cường giáp. Th2 là BN bị basedow or nhân độc tuyến giáp nhưng soogn ở vùng thiếu I nên ko biểu hiện bệnh, khi BN bổ xung đủ I thì xh bệnh

IV. TIẾP CẬN BN CƯỜNG GIÁP

V. ĐIỀU TRỊ BASEDOW

1. ĐIỀU TRỊ TRCH

- Thuốc chẹn beta giao cảm đến khi đạt bình giáp. Mục tiêu là mạch <90

- TD phụ thuốc ko chọn lọc : co mạch ngoại vi làm nặng bệnh renaud, co thắt PQ, 

- Atenolol : chẹn beta 1 chọn lọc

- Trong bão giáp ưu tiên dùng propranolol vì còn ức chế chuyển FT4 thành FT3

2. GIẢM TIẾT HORMON TUYẾN GIÁP

- Thuốc kháng giáp

+ Methimazole : ưu tiên vì td kéo dài, ít td phụ, đạt bình giáp nhanh hơn

+ PTU : ưu tiên dùng trong PNCT 3 tháng đầu vì ko qua được bào thai, trong cơn bão giáp vì ức chế chuyển T4 thành T3, dị ứng với methimazole

+ TD phụ của cả 2 thuốc : viêm gan, giảm bc hạt


+ Khả năng thoái triển thấp nếu sau 6th điều trị methimazole TSH vẫn thấp or sau 1-2 năm dtri mà TRAb vẫn cao

+ Cách tính liều Methimazole : xn định lượng FT4 = x. tính (x-20)/20 = k (20 là giới hạn trên của FT4). liều methimazol là kx10 mg/ngày

- I phóng xạ

+ Cần dtri nổi để đạt bình giáp trước khi dùng I phóng xạ ở BN có cường giáp nặng, người già, bệnh tim mạch (vì làm giải phóng hormon tuyến giáp ồ ạt vào máu)

+ Làm nặng lên bệnh mắt basedow nên ccđ bệnh nhân có biểu hiện mắt nặng. Nhưng nếu Bn ko phẫu thuật được, ko đtri nội được thì có thể cân nhắc dùng corticoid cùng với dùng I phogns xạ

- Phẫu thuật



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

HỘI CHỨNG LY GIẢI U

CÁC CHỈ SỐ BÌNH THƯỜNG CẬN LÂM SÀNG CƠ BẢN